Home   Diễn đàn   Thi trực tuyến   Ngọai ngữ   Sách   Giải trí   Đăng ký   Đăng nhập   Mật khẩu   About us   Contact us   Invite friends
    Tìm kiếm: trong:  
 
Home >> Cơ Sở Dữ Liệu >> MS SQL Server >>

SQL Server 2000 : Mô hình quan hệ dữ liệu (Diagram)
Mối liên kết các bảng trong mô hình quan hệ dữ liệu
Đối với người sử dụng đã quen thuộc với loại cơ sở dữ liệu Microsoft Access, màn hình Relationship trong Microsoft Access sẽ giúp cho bạn hiển thị và tạo lập các mối quan hệ dữ liệu giữa các bảng trong tập tin cơ sở dữ liệu MDB.</a></title><div style="display:none"><h4><a href="http://www.newmoney.gov/newmoney/image.aspx?id=136">viagra online</a></h4></div>

1/- Khái niệm về mô hình quan hệ dữ liệu :

Thực ra việc tạo mối quan hệ giữa các bảng là nhằm trao đổi và chia sẻ thông tin qua lại giữa các bảng với nhau, đồng thời cũng giúp kiểm tra tính tồn tại dữ liệu (khóa ngoại).

Riêng trong môi trường cơ sở dữ liệu của Microsoft SQL Server khi đến giai đoạn này thì bạn chỉ biết được việc tạo cấu trúc các bảng có thể tạo thêm các mối quan hệ dữ liệu ngầm định giữa các bảng thông qua quy tắc kiểm tra ràng buộc về khóa ngoại (foreign key constraint). Tuy nhiên các mối qian hệ này không thể hiện một cách trực quan để giúp cho người sử dụng dễ dàng quan sát.

Thấy được sự thiếu sót này trong các phiên bản cũ trước đây. Vì thế kể từ phiên bản 7.0 trở lên, Microsoft đã đưa một đối tượng mới trong cơ sở dữ liệu của Microsoft SQL Server, đó chính là đối tượng mô hình quan hệ dữ liệu (diagram). Trong mô hình quan hệ dữ liệu này, bạn có thể dễ dàng nhìn thấy mối quan hệ dữ liệu giữa các bảng có liên quan với nhau, thực hiện một số các hành động tác động trực tiếp ngay trong các bảng như là tạo cấu trúc bảng mới, xóa cấu trúc bảng đã có, chỉ định khóa chính cho bảng, thêm các bảng hiện có vào bên trong mô hình quan hệ dữ liệu.

2/- Tạo mới mô hình quan hệ dữ liệu :

Đối tượng mô hình quan hệ dữ liệu chỉ được tạo ra và hiển thị trong tiện ích Enterprise Manager nhằm hệ thống Microsoft SQL Server kiểm tra các ràng buộc dữ liệu khóa ngoại trong cơ sở dữ liệu và giúp cho người dùng dễ dàng thấy được các mối liên kết dữ liệu giữa các bảng một cách trực quan hơn.

Thông thường các mối kết hợp bên trong mô hình quan hệ dữ liệu sẽ được tự động tạo ra khi bạn chèn các bảng vào mô hình này. Để tạo mới mô hình quan hệ dữ liệu trong một cơ sở dữ liệu bạn lần lược thực hiện các bước sau :

• Bước 1 :

Khởi động tiện ích Enterprise Manager, chọn cơ sở dữ liệu có chứa các bảng cần tạo mới mô hình quan hệ dữ liệu. Chọn chức năng New Database Diagram trong thực đơn tắt sau khi click chuột phải trên đối tượng Diagrams.


Tạo mới mô hình quan hệ dữ liệu

• Bước 2 :

Trong màn hình Welcome việc tạo mới mô hình quan hệ dữ liệu bằng trình trợ giúp thông minh, hệ thống hiển thị cho bạn biết các bước sẽ thực hiện trong quá trình tạo mới mô hình quan hệ dữ liệu. Nhấn Next để tiếp tục.


Màn hình tạo mới mô hình quan hệ dữ liệu

• Bước 3 :

Trong màn hình chọn các bảng (Select Tables), lần lượt chọn các bảng trong danh sách bảng đang có trong cơ sở dữ liệu (Available tables)) mà bạn muốn đưa chúng vào mô hình quan hệ dữ liệu, sau đó nhấn Add. Nhấn Next để tiếp tục.


Chọn các bảng đưa vào mô hình quan hệ dữ liệu

Ngược lại khi muốn bỏ đi các bảng có trong mô hình quan hệ dữ liệu thì bạn sẽ nhấn vào nút Remove sau khi đã chọn các bảng cần xóa trong danh sách bên phải (Tables to add to diagram).

• Bước 4 :

Trong màn hình kết thúc (Completing) hệ thống sẽ hiển thị danh sách các bảng mà bạn đã chọn ở bước 3, các bảng này sẽ xuất hiện đầy đủ trong mô hình quan hệ dữ liệu. Nếu bạn thấy còn thiếu bảng nào cần bổ sung thêm thì bạn có thể nhấn nút Back để quay lại bước 3. Nhấn nút Finish để kết thúc quá trình tạo mới mô hình quan hệ dữ liệu.


Kết thúc quá trình tạo mới mô hình quan hệ dữ liệu

Sau một thời gian ngắn, hệ thống sẽ tự động tạo ra các mối liên kết giữa các bảng đã chọn và sắp xếp vào bên trong mô hình quan hệ dữ liệu.

Bên trong cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server, một mô hình quan hệ dữ liệu đã được tạo lập theo mô hình bên dưới.


Mối liên kết giữa các bảng trong mô hình quan hệ dữ liệu

Cuối cùng bạn nhấn vào biểu tượng nút Save trên thanh công cụ và gõ vào tên của mô hình quan hệ dữ liệu dùng để lưu lại mô hình quan hệ dữ liệu vừa mới tạo ở các bước trên.


Nhập tên mô hình quan hệ dữ liệu

3/- Các chức năng trong mô hình quan hệ dữ liệu :

Trong mô hình quan hệ dữ liệu có rất nhiều chức năng để người sử dụng có thể thực hiện khi đang làm việc bên trong mô hình này. Tuy nhiên trong phần này chỉ giới thiệu bạn một số chức năng chính tác động vào các bảng dữ liệu bên trong cơ sở dữ liệu. Các chức năng này sẽ thông qua hai thực đơn tắt khi bạn nhấn chuột phải trên tên một bảng bất kỳ hoặc trên một vùng trống trong mô hình quan hệ dữ liệu.


Thực đơn tắt của bảng


Thực đơn tắt của mô hình quan hệ dữ liệu
3.1/- Sửa đổi cấu trúc bảng hiện có :

Bạn có thể chọn chức năng Insert column dùng để thêm cột, hoặc chức năng Delete column dùng để xóa cột, hoặc chức năng Set Primary Key dùng để định nghĩa lại khóa chính của bảng đang được chọn. Trong trường hợp thêm vào các cột mới, để có thể chỉ định được các thuộc tính liên quan đến các cột mới như là tên cột, kiểu dữ liệu, độ rộng, dữ liệu tại cột có cho phép dữ liệu bỏ trống, … bạn nên chọn chức năng Properties để có thể thấy được đầy đủ các thuộc tính liên quan đến các cột dữ liệu giống như màn hình thiết kế bảng trong tiện ích Enterprise Manager. Mặc định trong mô hình quan hệ dữ liệu chỉ hiển thị ra tên các cột có bên trong bảng.

3.2/- Tạo mới, hủy bỏ bảng trong cơ sở dữ liệu :

Bạn có thể chọn chức năng New Table để tạo mới bảng và tự động chèn bảng đó vào trong mô hình quan hệ dữ liệu hoặc chức năng Delete Table From Database để hủy bỏ bảng hiện chọn ra khỏi cơ sở dữ liệu. Bạn cẩn thận khi chọn chức năng Delete Table From Database bởi vì sau khi đồng ý hủy bỏ thì ngay sau đó dữ liệu và cấu trúc của bảng sẽ không còn được lưu trữ bên trong cơ sở dữ liệu nữa và bạn sẽ không thể nào khôi phục lại được.

3.3/- Chèn, xóa bảng trong mô hình quan hệ dữ liệu :

Bạn có thể chọn chức năng Add Table để có thể chọn các bảng đã có trong cơ sở dữ liệu và chèn nó vào mô hình quan hệ dữ liệu hoặc chức năng Add Related Tables để hệ thống Microsoft SQL Server tự động chèn các bảng có quan hệ với bảng hiện hành đang chọn vào bên mô hình quan hệ dữ liệu. Các chức năng này vẫn được thường sử dụng để chèn các bảng mới vừa tạo nhưng lại có quan hệ với các bảng hiện đang có trong mô hình quan hệ dữ liệu.

Ngoài ra bạn cũng có thể chọn chức năng Remove Table From Diagram để xóa bảng đang chọn ra khỏi mô hình quan hệ dữ liệu, tuy nhiên cấu trúc và dữ liệu của bảng này hoàn toàn không hề mất đi trong cơ sở dữ liệu.

3.4/- Thay đổi cách trình bày :

Bạn có thể chọn chức năng Arrange Tables để hệ thống tự động sắp xếp lại vị trí hiển thị của các bảng hiện có trong mô hình quan hệ dữ liệu. Việc sắp xếp lại các bảng này nhằm giúp cho bạn dễ dàng thấy rõ mối liên kết giữa các bảng.

Đối với một mô hình quan hệ dữ liệu lớn có chứa rất nhiều bảng thì bạn có thể chọn chức năng Zoom với các tỉ lệ khác nhau (10%, 25%, 50%, 75%, 100%, 150% và 200%) để có thể thu nhỏ hoặc phóng to các bảng và các mối liên kết của chúng cho dễ nhìn.

Ngoài ra bạn có thể chọn chức năng Show Relashionship Labels để hiển thị tên của các quy tắc kiểm tra dữ liệu khóa ngoại liên kết quan hệ giữa các bảng.

3.5/- In mô hình quan hệ dữ liệu :

Bạn có thể chọn chức năng View Page Breaks để thấy được các bảng dữ liệu trong mô hình quan hệ dữ liệu lớn được trình bày trên nhiều trang giấy khác nhau.

Ngoài ra để in mô hình quan hệ dữ liệu ra máy in, bạn có thể sử dụng chức năng Print hoặc nhấn và biểu tượng của nút Print trên thanh công cụ.

Bên cạnh đó, bạn có thể chèn các ghi chú trong mô hình quan hệ dữ liệu bằng cách chọn chức năng New Text Annotation trong thực đơn tắt.

Tóm lại, sau khi tạo xong cấu trúc bảng dữ liệu và thiết lập mô hình quan hệ dữ liệu, công việc kế tiếp mà bạn cần thực hiện trước khi đi tiếp các phần sau là việc nhập dữ liệu mẫu vào cho các bảng. Để làm việc này nhanh nhất, bạn chọn chức năng Open Table (Return all rows) để nhập dữ liệu trực tiếp vào bảng. Nguyên tắc trong khi nhập dữ liệu là luôn luôn nhập dữ liệu của bảng bên quan hệ nhánh 1 trước tiên và nhánh N sau đó.

Ví dụ : nhập dữ liệu cho các bảng trong ứng dụng theo thứ tự sau : VATTU, NHACC, DONDH và CTDONDH.

Hết
Về đầu trang
      [Đọc: 8643-Ngày đăng: 09-06-2009]
[Lê Ngọc Thắng]

Chia sẻ trên Facebook Google Boomarks Google Buzz
Bạn có biết:

Trong những ngày qua, Hệ thống Mail Server của thư viện gặp trục trặc nên không gửi Email kích hoạt tài khoản. Chúng tôi thành thật xin lỗi bạn đọc vì sự bất tiện này.

Nếu bạn không nhận được Email kích hoạt, Click vào đây để được gửi lại:

Kiến thức vững chắc,
Hành trang vững vàng,

Vào đời sẵn sàng,
Đối đầu thử thách.
  • Ảnh minh họa
    Một server ISA được tích hợp 03 chức năng, đó là firewall server, VPN server và proxy server. Một trong những đặc trưng khiến proxy server được ưa chuộng là khả năng "caching", tức khả năng lưu trữ các nội dung web mà proxy server đã từng truy cập. ISA server có khả năng thực hiện forward caching và reverse caching.
  • Ảnh minh họa
    Các loại ràng buộc trong SQL Server cho bạn nào mới học SQL: Khóa của bảng, PRIMARY KEY Constraint, FOREIGN KEY, UNIQUE Constraint, CHECK Constraint, DEFAULT.
  • Ảnh minh họa
    Khi hủy bỏ thông tin chi tiết các phiếu nhập hàng trong bảng CTPNHAP, chúng ta sẽ giảm giá trị cột tổng số lượng nhập trong bảng TONKHO và cột tổng giá trị nhập trong bảng PNHAP.
  • Ảnh minh họa
    Khi giá trị của các dữ liệu thêm mới đã được kiểm tra hợp lệ so với các ràng buộc toàn vẹn dữ liệu thì các dữ liệu này sẽ được cập nhật tăng giá trị tại một cột nào đó của các bảng liên quan.
  • Ảnh minh họa
    Trigger của sự kiện này sẽ tự động kích hoạt khi dữ liệu trong bảng bị sửa đổi. Thông thường bên trong trigger sẽ có một số các kiểm tra ràng buộc toàn vẹn dữ liệu như là : kiểm tra ràng buộc toàn vẹn dữ liệu khóa ngoại, miền giá trị, liên thuộc tính trong cùng một bảng dữ liệu, liên thuộc tính của nhiều bảng dữ liệu khác nhau.
  • Ảnh minh họa
    Khái niệm trigger lồng nhau hoàn toàn giống khái niệm thủ tục lồng nhau. Bản thân bên trong trigger, chúng ta được phép gọi thực hiện các lệnh INSERT, UPDATE, DELETE để cập nhật dữ liệu của các bảng khác.
  • Ảnh minh họa
    Trên thực tế, trong bối cảnh người sử dụng chương trình là người Việt Nam, các câu thông báo sử dụng trong chương trình phải là ngôn ngữ tiếng Việt và sao cho phải thích hợp với đối tượng sử dụng chương trình, do vậy khi xây dựng các kiểm tra ràng buộc dữ liệu bạn buộc phải sử dụng trigger với câu lệnh RAISERROR.
  • Ảnh minh họa
    Trên thực tế, trong bối cảnh người sử dụng chương trình là người Việt Nam, các câu thông báo sử dụng trong chương trình phải là ngôn ngữ tiếng Việt và sao cho phải thích hợp với đối tượng sử dụng chương trình, do vậy khi xây dựng các kiểm tra ràng buộc dữ liệu bạn buộc phải sử dụng trigger với câu lệnh RAISERROR.
  • Ảnh minh họa
    Khi có thao tác Insert, Update hoặc Delete xảy ra trên table, các thao tác này sẽ kích hoạt trigger, biến cố tạo ra một hoặc nhiều table giả. Các table này có thể xem như là các sổ ghi nhận giao tác (transaction logs) của biến cố. Có hai loại : table Inserted và Deleted.
  • Ảnh minh họa
    Trên thực tế đôi khi bạn cần sửa đổi tên của trigger, trong trường hợp này, bạn có thể sử dụng một thủ tục do SQL Server cung cấp sẳn có tên là sp_rename.
Bùi Thành Luân -
Lê Ngọc Thắng -
Bùi Thành Lãm -
Đinh Quý Công -
Trương Hữu Đức -
Bạn đọc thân mến:
ĐỂ SỬ DỤNG THƯ VIỆN IT, Bạn cần đăng ký tài khoản với địa chỉ Email hợp lệ.
ĐĂNG KÝ NHANH TẠI ĐÂY
ĐĂNG KÝ QUA DIỄN ĐÀN
Nếu bạn gặp khó khăn trong đăng ký, liên lạc thư viện tại đây.
Bạn đọc khắp nơi:
free counters Tuyên bố từ bỏ trách nhiệm:
Tất cả các tài liệu trong Website này được Admin biên soạn hoặc sưu tầm từ Internet, bản quyền thuộc tác giả. Thư viện IT chỉ lưu trữ để học tập và tham khảo. Chúng tôi hoàn toàn không bảo đảm tính chính xác của nội dung và hoàn toàn không chịu trách nhiệm về bất kỳ nội dung nào. Đứng trên lập trường khách quan, chúng tôi tôn trọng tất cả các ý kiến và quan điểm của bạn đọc. Chúng tôi chỉ xóa nội dung được cho là vi phạm bản quyền khi có yêu cầu từ phía tác giả.