Home   Diễn đàn   Thi trực tuyến   Ngọai ngữ   Sách   Giải trí   Đăng ký   Đăng nhập   Mật khẩu   About us   Contact us   Invite friends
    Tìm kiếm: trong:  
 
Home >> Lập Trình >> VB.NET >>

Điều khiển ImageList, ToolStrip và TreeView
Các điều khiển có thể thêm vào thanh công cụ
ImageList là điều khiển dùng đề quản lý danh sách các hình ảnh, điều khiển này thường được dùng kèm với các điều khiển khác để hiển thị các biểu tượng (thay vì là chuỗi văn bản) trên điều khiển.

1/- ImageList

Để thêm các hình ảnh vào điều khiển ImageList, bạn sẽ tiến hành thông qua tập hợp Images. Tại hộp thoại Image Collection Editor, nhấn nút Add để thêm một hình ảnh vào điều khiển ImageList, nhấn nút Remove để xóa một hình ảnh ra khỏi điều khiển ImageList.


Tạo danh sách các hình ảnh cho điều khiển ImageList

2/- ToolStrip


ToolStrip trên form

Để tạo một thanh công cụ, bạn sử dụng điều khiển ToolStrip. Cũng như MenuStrip, ToolStrip sẽ được đặt chung với vùng đặt các điều khiển hộp thoại (Component tray) đồng thời cũng có một thanh công cụ trống xuất hiện trên form với một nút lệnh mới.

Nhấn vào nút đầu tiên này trên thanh công cụ (nếu không có nhấn vào thanh công cụ sẽ xuất hiện) sẽ sổ xuống một danh sách các điều khiển có thể thêm vào thanh công cụ gồm các điều khiển sau :


Các điều khiển có thể thêm vào thanh công cụ

ToolStrip có thuộc tính Items là một tập hợp các điều khiển có trên ToolStrip.


Tập hợp Items của ToolStrip

Các thuộc tính của ToolStrip :

GripStyle

Cho phép hiển thị grip của ToolStrip hay không. Có các giá trị sau :

- Visible : hiểnt hị grip.

- Hidden : ẩn grip.

Stretch

Cho phép điều khiển kéo dài từ đầu này đến đầu kia hay không. Đây là thuộc tính kiểu Boolean, giá trị mặc định là True.

TextDirection

Xác định chiều của chữ hiển thị trên ToolStrip.

Mỗi điều khiển trên ToolStrip sẽ có các thuộc tính, phương thức và sự kiện tương ứng với loại của nó.

3/- TreeView

Là điều khiển để hiển thị hệ thống phân cấp như cấu trúc tổ chức, gia phả, hệ thống thư mục, …


Điều khiển TreeView

Các thuộc tính thường dùng của TreeView :

Nodes

Tập hợp các nút con của TreeView.

CheckBoxes

Hiển thị CheckBox cho mỗi Node hay không.

SelectedNode

Node được chọn trên TreeView (chỉ có khi viết lệnh).

HideSelection

Thuộc tính luận lý, mặc định là True, node được chọn không hiển thị màu chọn khi điều khiển không còn focus. Nếu là False nút chọn vẫn được tô dạng chọn khi điều khiển mất focus.

ImageList

Chỉ định điều khiển ImageList có sẵn trên form làm nguồn hình ảnh cho TreeView.

ImageIndex, ImageKey

Quy định hình ảnh mặc định nào trên ImageList hiển thị trên mỗi node của TreeView.

Indent

Quy định khoảng cách theo chiều ngang giữa mỗi cấp.

ItemHeight

Quy định chiều cao của mỗi node.

SelectedImageIndex, SelectedImageKey

Quy định hình ảnh nào trên ImageList hiển thị trên node được chọn.

Các thuộc tính của node :

Nodes

Tập hợp các nút con của mình.

Text

Nội dung đang hiển thị trên nút.

NodeFont

Font chữ hiển thị của nút.

BackColor, ForeColor

Màu nền, màu chữ của nút.

Checked

CheckBox của nút được chọn hay không.

Các thao tác trên Node :

Thêm Node con vào tập hợp Nodes :

Hoặc


Loại bỏ Node con khỏi tập hợp Nodes :

Hoặc


Loại bỏ tất cả các Node con khỏi tập hợp Nodes :

Xác định Node tại vị trí nhấn chuột (MouseDown) :

Các sự kiện chính trên TreeView :

AfterSelect

Sự kiện xảy ra khi người dùng chọn một node.

Hết
Về đầu trang
      [Đọc: 10460-Ngày đăng: 25-05-2009]
[Lê Ngọc Thắng]

Chia sẻ trên Facebook Google Boomarks Google Buzz
Bạn có biết:

Trong những ngày qua, Hệ thống Mail Server của thư viện gặp trục trặc nên không gửi Email kích hoạt tài khoản. Chúng tôi thành thật xin lỗi bạn đọc vì sự bất tiện này.

Nếu bạn không nhận được Email kích hoạt, Click vào đây để được gửi lại:

Kiến thức vững chắc,
Hành trang vững vàng,

Vào đời sẵn sàng,
Đối đầu thử thách.
  • Ảnh minh họa
    Bạn có thể định dạng các thành phần trong DataGrid thông qua thuộc tính của nó lúc thiết kế hay khi thực thi chương trình.. Chúng ta sẽ làm điều này với bài tập trên. Bạn trở lại cửa sổ thiết kế form và mở thuộc tính Properties của khung lưới DataGrid.
  • Ảnh minh họa
    Tiếp theo ta tạo ra đối tượng trình diễn dữ liệu cho người dùng thao tác. Đối tượng này là DataSet. Nó là hình ảnh có được từ DataAdapter. Nó chỉ là ảnh của csdl nên mọi thao tác của người dùng sẽ chưa ảnh hưởng đến csdl cho đến khi có yêu cầu cập nhật.
  • Ảnh minh họa
    Trong bài này chúng ta sẽ sử dụng cách lập trình với ADO.NET để thao tác với csdl. Ta cũng tìm hiểu cách thao tác vói csdl bằng các điều khiển như TextBox, data adapter, label, button,…
  • Ảnh minh họa
    Thủ tục này sẽ gán biến PrintPageSetting cho thuộc tính DefaultPageSettings của đối tượng PrintDocument1, copy văn bản trong ô rxtDocument vào biến StringToPrint và mở hộp thoại PrintPreviewDialog1.
  • Ảnh minh họa
    Ta đã sử dụng đối tượng PrintDocument để in đồ họa cũng như in văn bản đơn giản nhưng cũng còn rất nhiều vấn đề cần giải quyết. Đó là, PrintDocument không có ký tự ngắt dòng (10 và 13), ta cần tự viết mã xử lý ngắt dòng.
  • Ảnh minh họa
    Thủ tục này là hạt nhân của tác vụ in ấn từng trang khi sự kiện PrintPage của điều khiển PrintDocument1 xảy ra sau lời gọi PrintDocument1.Print(). Trong đó, ev dùng để tham chiếu đến các thông số mà PrintDocument truyền vào.
  • Ảnh minh họa
    Khi người cùng đọc thông tin từ thuộc tính của đối tượng thì thuộc tính trả về giá trị biến Fname, còn khi gán giá trị thì nó sẽ gán giá trị của biến Lname bằng Value trong phần Set.
  • Ảnh minh họa
    Trong các phiên bản trước đây, VB vẫn chưa được coi là ngôn ngữ lập trình mạnh do nó không có tính kế thừa để hoàn thiện mô hình lập trình hướng đối tượng. VB.NET đã cung cấp đầy đủ khả năng kế thừa. Bạn có thể kế thừa một form hay những lớp cơ sở để tạo ra những lớp đối tượng con.
  • Ảnh minh họa
    Bạn có thể kết hợp với môn xử lý ảnh hay đồ họa máy tính để có những bài tập thực sự hữu ích. Trong thời gian tới tôi sẽ đưa mã nguồn một số bài tập xử lý ảnh cũng như mô phỏng chương trình Paint của Windows.
  • Ảnh minh họa
    VB.NET cung cấp đủ công cụ và thư viện để khai thác các hiệu ứng đồ họa. Trong chương này chúng ta sẽ khám phá việc tạo các form mang dáng dấp đồ họa, tạo hiệu ứng ảnh động dựa vào PictureBox và bộ định thời Timer, co giãn các đối tượng dựa vào thuộc tính Height và Width.
  • Ảnh minh họa
    Như trong bài kiểu dữ liệu chúng ta đã làm quen với kiểu dữ liệu mảng, trong phần này chúng ta tiếp tục tìm hiểu các khai báo, truy cập và tương tác với tập tin từ mảng một chiều, hai chiều.
  • Ảnh minh họa
    PHP là kịch bản được xem là tốt nhất cho xử lý chuỗi, bằng cách sử dụng các hàm xử lý chuỗi, bạn có thể thực hiện các ý định của mình khi tương tác cơ sở dữ liệu, tập tin hay dữ liệu khác.
  • Ảnh minh họa
    Khi bạn gọi trang chèn này một mình ví dụ tom.htm, nếu bên trong có mã PHP thì mã đó không được thông dịch. Nếu những trang chèn này có nhu cầu gọi một mình thì bạn có thể chuyển chúng thành trang PHP thay vì htm như đã trình bày.
  • Ảnh minh họa
    Tuỳ thuộc vào ý tưởng thiết kế mỗi phần như trên bao gồm các thuộc tính mà nhà thiết kế cần trình bày sao cho phù hợp. Tuy nhiên, phần body là phần trình bày nội dung chính của mỗi trang web.
  • Ảnh minh họa
    Khi bạn muốn thống nhất nội dung trong những thẻ khác của một trang web thì khai báo một định dạng trong thẻ style. Tuy nhiên, khi đặt tên trùng với thẻ HTML, mọi thẻ đó trong trang sẽ cùng chung một định dạng.
  • Ảnh minh họa
    Trong trường hợp loại bỏ tất các session đang tồn tại thì sử dụng hàm session_unset(). Ví dụ dùng hàm này để lạoi bỏ session và dùng hàm sessin_destroy để huỷ tất cả session đó khai báo trong trang unset.php.
  • Ảnh minh họa
    Trong PHP4.0 đối tượng Session được xem như một đối tượng cho phép bạn truyền giá trị từ trang PHP này sang PHP khác. Để sử dụng Session, bạn khai báo thư mục được lưu trữ dữ liệu do đối tượng nay ghi ra.
  • Ảnh minh họa
    Trong bài học này chúng tôi giới thiệu đến cho các bạn các phép gán, các toán tử, đồng thời giúp cho các bạn hiểu thêm vào các phát biểu có điều kiện như while, for, switch, ….
  • Ảnh minh họa
    Khi bạn lập trình trên PHP là sử dụng cú pháp của ngôn ngữ C, C++. Tương tự như những ngôn ngữ lập trình khác, toán tử giúp cho bạn thực hiện những phép toán như số học hay trên chuỗi.
  • Ảnh minh họa
    Khi sử dụng biến form bạn tránh trường hợp khai báo biến cục bộ hay toàn cục trong tang PHP cùng tên với thẻ nhập liệu của form trước đó submit đến hay tham số trên querystring.
Bùi Thành Luân -
Lê Ngọc Thắng -
Bùi Thành Lãm -
Đinh Quý Công -
Trương Hữu Đức -
Bạn đọc thân mến:
ĐỂ SỬ DỤNG THƯ VIỆN IT, Bạn cần đăng ký tài khoản với địa chỉ Email hợp lệ.
ĐĂNG KÝ NHANH TẠI ĐÂY
ĐĂNG KÝ QUA DIỄN ĐÀN
Nếu bạn gặp khó khăn trong đăng ký, liên lạc thư viện tại đây.
Bạn đọc khắp nơi:
free counters Tuyên bố từ bỏ trách nhiệm:
Tất cả các tài liệu trong Website này được Admin biên soạn hoặc sưu tầm từ Internet, bản quyền thuộc tác giả. Thư viện IT chỉ lưu trữ để học tập và tham khảo. Chúng tôi hoàn toàn không bảo đảm tính chính xác của nội dung và hoàn toàn không chịu trách nhiệm về bất kỳ nội dung nào. Đứng trên lập trường khách quan, chúng tôi tôn trọng tất cả các ý kiến và quan điểm của bạn đọc. Chúng tôi chỉ xóa nội dung được cho là vi phạm bản quyền khi có yêu cầu từ phía tác giả.