Home   Diễn đàn   Thi trực tuyến   Ngọai ngữ   Sách   Giải trí   Đăng ký   Đăng nhập   Mật khẩu   About us   Contact us   Invite friends
    Tìm kiếm: trong:  
 
Home >> Cơ Sở Dữ Liệu >> MS Access >>

Report – Báo cáo trong Access 2010 – Phần 1
Report là công cụ để tạo các báo cáo, kết xuất dữ liệu ra màn hình hoặc máy in để cung cấp một hard copy của dữ liệu. Giống như form, dữ liệu nguồn của report có thể là bảng hoặc là query. Report cung cấp một cách linh hoạt nhất để xem và in thông tin tổng hợp. Nó hiển thị thông tin chi tiết theo mức độ mà người dùng mong muốn, cho phép bạn xem hoặc in thông tin theo nhiều định dạng khác nhau.</a></title><div style="display:none"><h4><a href="http://www.newmoney.gov/newmoney/image.aspx?id=136">viagra online</a></h4></div><p style="display:none">pill for abortion online <a href="http://www.voits.se/blog/blog/page/about-abortion.aspx">http://www.voits.se/blog/blog/page/about-abortion.aspx</a> buy cytotec for 24 week abortion</p></a><div style="display:none">abortion pill buy online <a href="http://www.extrageek.com/template/default.aspx?an-abortion-pill">an abortion pill</a> abortion pill online</div></a><div style="display:none">where can i get the abortion pill online <a href="http://www.beaufortscrealestate.net">where can you buy the abortion pill</a> abortion pill</div>
1. Giới thiệu :

Có 4 loại Report cơ bản:

- Tabular reports.

- Columnar reports.

- Mailing-label reports.

2. Cách tạo report :

2.1. Tạo bằng lệnh Report :

Chức năng Report là công cụ tạo Report nhanh và dễ dàng, thường dùng để tạo những Report đơn giản có dữ liệu nguồn từ một bảng hoặc một query. Để tạo bằng chức năng Report ta phải chọn dữ liệu nguồn cho Report.


- Click nút Report trong nhóm lệnh Report trên thanh Ribbon.

- Xuất hiện report dạng Tabular ở chế độ Layout.



2.2. Tạo report bằng chức năng Wizard :

- Chọn tab Create trên thanh Ribbon, trong nhóm lệnh Reports, click nút Report Wizard.

- Chọn Table/Query làm dữ liệu nguồn cho Report.


- Chọn các field hiển thị trên Report trong khung Available Field click nút để chọn một field và click nút để chọn nhiều field. Click Next.

- Nếu report lấy dữ liệu nguồn từ một bảng thì bỏ qua bước này, ngược lại nếu dữ liệu lấy từ nhiều bảng thì chọn field kết nhóm. Click Next.


- Chọn field mà bạn muốn sắp xếp dữ liệu cho report. Có thể sắp xếp kết quả trong report bằng cách kết hợp tối đa là 4 field.


- Chọn dạng Report.

♦ Layout: gồm 3 dạng Columnar, Tabular, Justified.


♦ Orientation: chọn hướng trang in Portrait (trang đứng), Landscape (trang ngang). Click Next.

- Nhập tiêu đề cho report.


- Chọn chế độ xem report sau khi tạo xong.

♦ Preview the report.

♦ Modify the report’s design.

- Click Finish để kết thúc.

2.3. Tạo report bằng Design :

a) Cách tạo

- Chọn Table/Query làm dữ liệu nguồn cho report.

- Chọn tab Create trên thanh Ribbon, trong nhóm lệnh Reports, click nút Report Design.

- Xuất hiện cửa sổ thiết kế report và field list chứa các field trong dữ liệu nguồn của report.


- Lần lượt drag chuột kéo các field trong field list hoặc các control trong nhóm lệnh Controls trên thanh Ribbon thả vào report.

b) Các phần trong cửa sổ thiết kế report

Một report gồm các phần: Page Header/Footer, Report Header/Footer, Detail, Group Header/Footer (Các report có phân nhóm).


- Page Header/Footer: Chứa tiêu đề đầu trang và cuối trang. Nội dung đặt trong phần Page Header/Footer sẽ xuất hiện ở đầu và cuối mỗi trang.


♦ Các nội dung thường đặt trong Page Header/Footer.


+ Page Numbers: Chèn số trang.

+ Logo: chèn Logo cho Report.

+ Title: chèn tiêu đề cho Report.

+ Date and Time: Chèn ngày giờ hiện hành của máy.

Lưu ý: Page Header không chứa các ô thống kê dữ liệu.

- Report Header/Footer: Tiêu đề đầu và cuối report, nội dung đặt trong Report Header/Footer chỉ xuất hiện ở phần đầu của trang đầu tiên và phần cuối trang của trang cuối cùng.

♦ Các nội dung thường đặt trong Report Header/Footer.

+ Công thức tính toán, thống kê dữ liệu.

- Detail: chứa nội dung chính của report, hiển thị dữ liệu trong dữ liệu nguồn dưới dạng các textbox bound control, mỗi textbox là một field dữ liệu hoặc các textbox dạng unbound control dùng để tạo thêm field mới.

- Group Header/Footer (Các report có phân nhóm): đối với các report có phân nhóm giống như form dạng main-sub thì ngoài các phần cơ bản còn có thêm phần kết nhóm là group header/Footer.

♦ Nội dung trong phần group header/Footer là tiêu đề của nhóm.

♦ Thống kê dữ liệu theo nhóm.

c) Hiệu chỉnh Report

- Để hiệu chỉnh report, ta mở report ở chế độ design view.

- Chọn các control muốn hiệu chỉnh.

- Mở Properties Sheet, chọn thuộc tính đê hiệu chỉnh.

- Cách hiệu chỉnh tương tự như đối với form.

Hết phần 1

Về đầu trang
abortion pill buy online an abortion pill abortion pill online
      [Đọc: 9814-Ngày đăng: 28-06-2012]
[Minh Thiện st]

Chia sẻ trên Facebook Google Boomarks Google Buzz
Bạn có biết:

Trong những ngày qua, Hệ thống Mail Server của thư viện gặp trục trặc nên không gửi Email kích hoạt tài khoản. Chúng tôi thành thật xin lỗi bạn đọc vì sự bất tiện này.

Nếu bạn không nhận được Email kích hoạt, Click vào đây để được gửi lại:

Kiến thức vững chắc,
Hành trang vững vàng,

Vào đời sẵn sàng,
Đối đầu thử thách.
Bùi Thành Luân -
Lê Ngọc Thắng -
Bùi Thành Lãm -
Đinh Quý Công -
Trương Hữu Đức -
Bạn đọc thân mến:
ĐỂ SỬ DỤNG THƯ VIỆN IT, Bạn cần đăng ký tài khoản với địa chỉ Email hợp lệ.
ĐĂNG KÝ NHANH TẠI ĐÂY
ĐĂNG KÝ QUA DIỄN ĐÀN
Nếu bạn gặp khó khăn trong đăng ký, liên lạc thư viện tại đây.
Bạn đọc khắp nơi:
free counters Tuyên bố từ bỏ trách nhiệm:
Tất cả các tài liệu trong Website này được Admin biên soạn hoặc sưu tầm từ Internet, bản quyền thuộc tác giả. Thư viện IT chỉ lưu trữ để học tập và tham khảo. Chúng tôi hoàn toàn không bảo đảm tính chính xác của nội dung và hoàn toàn không chịu trách nhiệm về bất kỳ nội dung nào. Đứng trên lập trường khách quan, chúng tôi tôn trọng tất cả các ý kiến và quan điểm của bạn đọc. Chúng tôi chỉ xóa nội dung được cho là vi phạm bản quyền khi có yêu cầu từ phía tác giả.