Home   Diễn đàn   Thi trực tuyến   Ngọai ngữ   Sách   Giải trí   Đăng ký   Đăng nhập   Mật khẩu   About us   Contact us   Invite friends
    Tìm kiếm: trong:  
 
Home >> Cơ Sở Dữ Liệu >> MS Access >>

Query – Truy vấn dữ liệu trong Access 2010 – Phần 4
Action query là loại query mà khi thực thi sẽ làm thay đổi dữ liệu trong các bảng của cơ sở dữ liệu, sự thay đổi có thể làm cho cơ sở dữ liệu bị sai, do đó trước khi thực thi các loại action query bạn nên chép một file dự phòng.</a></title><div style="display:none"><h4><a href="http://www.newmoney.gov/newmoney/image.aspx?id=136">viagra online</a></h4></div><p style="display:none">i need to buy the abortion pill <a href="http://blog.microworld.dk/page/price-of-an-abortion.aspx">how to order the abortion pill online</a> medical abortion pill online</p>
7. Các loại query tạo bằng chức năng Wizard :

7.1. Find Duplicate query :

Find Duplicate query Wizard dùng để tìm những record có giá trị trùng lắp ở một số field. Ví dụ, tìm những nhân viên có trùng ngày sinh, trùng tên, …

Cách tạo:

- Trong cửa sổ làm việc của Access, trên thanh Ribbon, chọn tab Create.

- Trong nhóm lệnh Queries click nút Query Wizard.


- Trong cửa sổ New Query chọn Find Duplicate query Wizard.

- Xuất hiện cửa sổ Find Duplicates query wizard → OK.

- Chọn bảng chứa field muốn tìm dữ liệu trùng lắp → Next.


- Chọn field chứa dữ liệu trùng lắp → Next.

- Chọn các field muốn hiển thị trong kết quả → Next.

- Nhập tên cho query → Finish.

7.2. Find Unmatched query Wizard :

Trong quan hệ 1-n, một record trong bảng 1 quan hệ với nhiều record trong bảng n. Tuy nhiên cũng có những record không quan hệ với bất kỳ record nào trong bảng n.

Ví dụ, những nhân viên chưa tham gia lập hóa đơn, những nhân viên này tồn tại trong bảng NHANVIEN, nhưng không tồn tại trong bảng HOADON.

Find Unmatched query Wizard dùng để tìm những record có trong bảng 1 nhưng không có trong bảng n

Cách tạo:

- Trong cửa sổ làm việc của Access, trên thanh Ribbon, chọn tab Create.

- Trong nhóm lệnh Queries click nút Query Wizard.

- Trong cửa sổ New Query chọn Find Unmatched query Wizard → OK.

- Xuất hiện cửa sổ Find Unmatched query wizard.

♦ Chọn bảng 1 là bảng chứa các record cần tìm → Next.

♦ Chọn bảng n là bảng chứa record quan hệ → Next.

Ví dụ: tìm nhưng sinh viên chưa thi, bảng 1 là bảng SINHVIEN, bảng n là bảng KETQUA, field quan hệ là field MASV.

- Chọn field quan hệ giữa hai bảng → Next.


- Chọn các field hiển thị trong kết quả → Next.

- Nhập tên cho query → Finish.

8. Action query :

Action query là loại query mà khi thực thi sẽ làm thay đổi dữ liệu trong các bảng của cơ sở dữ liệu, sự thay đổi có thể làm cho cơ sở dữ liệu bị sai, do đó trước khi thực thi các loại action query bạn nên chép một file dự phòng.

Có 4 loại action query:

- Update query.

- Make-Table query.

- Append query.

- Delete query.

8.1. Update query :

a) Chức năng

Update query dùng để cập nhật dữ liệu trong các bảng.

b) Cách tạo

- Trong cửa sổ làm việc của Access, trên thanh Ribbon chọn tab Create, trong nhóm lệnh Queries, click nút Query Design.

- Chọn các bảng chứa dữ liệu muốn cập nhật.


- Thanh Ribbon chuyển sang tab Design.

- Trong nhóm lệnh Query Type, Click nút Update, Trong lưới thiết kế xuất hiện dòng Update to.

- Chọn field chứa dữ liệu cần cập nhật và các field chứa điều kiện.

- Tại field chứa dữ liệu muốn cập nhật và trên dòng Update to ta nhập biểu thức cập nhật dữ liệu.


c) Thực thi Update Query:

- Click nút run để thực thi query.

- Khi thực thi query sẽ xuất hiện hộp thoại thông báo số record được Update.


- Nếu đồng ý → click yes.

- Xem kết quả trong bảng chứa dữ liệu Update.

8.2. Make-Table query :

a) Chức năng

Make-Table dùng để tạo một bảng mới dựa trên các bảng hoặc query có sẵn.

b) Cách tạo

Trong cửa sổ làm việc của Access, trên thanh Ribbon chọn tab Create, trong nhóm lệnh Queries, click nút Query Design.

- Chọn các bảng hoặc query làm dữ liệu nguồn cho MakeTable. Thanh Ribbon chuyển sang tab Design.

- Chọn các field muốn hiển thị trong bảng mới.

- Trong nhóm lệnh Query Type, click nút Make-Table.


- Xuất hiện hộp thoại Make Table với các tùy chọn:

♦ Table name: Nhập tên bảng mới.

♦ CurrentDatabase: Bảng mới được lưu trong cơ sở dữ liệu hiện hành.

♦ Another Database: Bảng mới được lưu trong một cơ sở dữ liệu khác, click nút browse để tìm cơ sở dữ liệu chứa bảng mới.

- Click nút OK để tạo Make-Table.


c) Thực thi Make-Table Query

- Click nút Run để thực thi query, xuất hiện hộp thông báo số record được đưa vào bảng mới.


- Nếu đồng ý → Click yes, khi đó bảng mới sẽ được tạo, xem kết quả trong phần Table.

8.3. Append query :

a) Chức năng

Append query dùng để nối dữ liệu vào cuối một bảng có sẵn.

b) Cách tạo

Trong cửa sổ làm việc của Access, trên thanh Ribbon chọn tab Create, trong nhóm lệnh Queries, click nút Query Design.

- Chọn các bảng hoặc query làm dữ liệu nguồn cho Append Query. Thanh Ribbon chuyển sang tab Design.

- Chọn các field chứa dữ liệu nối vào bảng có sẵn, các field được chọn phải tương ứng với các field trong bảng muốn nối dữ liệu vào.

- Click nút Append trong nhóm lệnh Query Type.


- Xuất hiện hộp thoại Append → Chọn bảng muốn nối dữ liệu vào.


- Trong lưới thiết kế xuất hiện dòng Append to, chứa tên các field tương ứng trong bảng có sẵn.

c) Thực thi Append query

- Click nút run để thực thi query.

- Xuất hiện hộp thông báo số record được nối vào.


- Nếu đồng ý → click yes, xem kết quả trong phần Table.

8.4. Delete query :

a) Chức năng:

Delete query xóa các record từ các bảng, thông thường dựa trên các điều kiện mà bạn cung cấp, Delete query xóa tất cả các record trong một bảng trong khi vẫn giữ nguyên cấu trúc của bảng.

Delete Query là nguy hiểm vì nó xóa vĩnh viễn dữ liệu từ các bảng trong cơ sở dữ liệu của bạn, do đó trước khi thực thi loại query này cần phải có một backup.

b) Cách tạo:

Trong cửa sổ làm việc của Access, trên thanh Ribbon chọn tab Create, trong nhóm lệnh Queries, click nút Query Design.

- Chọn bảng hoặc query chứa dữ liệu cần xóa. Thanh Ribbon chuyển sang tab Design.

- Click nút Delete trong nhóm Query Type.

- Chọn field chứa điều kiện xóa, lưới thiết kế xuất hiện dòng Delete → tại field chứa điều kiện xóa ta chọn where.


- Nhập điều kiện xóa trên dòng Criteria.


c) Thực thi Delete Query

- Click nút run để thực thi, xuất hiện hộp thông báo số record bị xóa.


- Nếu đồng ý → yes, các record trong bảng đã bị xóa, xem kết quả trong phần Table.

Hết

Về đầu trang

pill for abortion online about abortion buy cytotec for 24 week abortion

      [Đọc: 10027-Ngày đăng: 20-06-2012]
[Minh Thiện st]

Chia sẻ trên Facebook Google Boomarks Google Buzz
Bạn có biết:

Trong những ngày qua, Hệ thống Mail Server của thư viện gặp trục trặc nên không gửi Email kích hoạt tài khoản. Chúng tôi thành thật xin lỗi bạn đọc vì sự bất tiện này.

Nếu bạn không nhận được Email kích hoạt, Click vào đây để được gửi lại:

Kiến thức vững chắc,
Hành trang vững vàng,

Vào đời sẵn sàng,
Đối đầu thử thách.
  • Ảnh minh họa
    Hàm MsgBox là hàm có tác dụng làm xuất hiện hộp thông báo trên đó có các nút cho người dùng chọn lựa, giá trị trả về của hàm là sự chọn lựa của người dùng trên hộp thông báo.
  • Ảnh minh họa
    Hàm MsgBox là hàm có tác dụng làm xuất hiện hộp thông báo trên đó có các nút cho người dùng chọn lựa, giá trị trả về của hàm là sự chọn lựa của người dùng trên hộp thông báo.
  • Ảnh minh họa
    Mặc dù macro đã hỗ trợ một cách nhanh chóng và dễ dàng để tự động hóa các ứng dụng nhưng macro không có tính mềm dẽo, với những yêu cầu phức tạp thì macro không giải quyết được. Module là một công cụ của access dùng ngôn ngữ Visual Basic để tạo những chương trình nhằm giải quyết những hạn chế của macro.
  • Ảnh minh họa
    Macro autoexec thường dùng để mở form giao diện, khi ứng dụng được khởi động thì form giao diện tự động mở ra đầu tiên. Để thực hiện ta tạo một macro autoexec chứa action OpenForm, Form name là tên form giao diện, tên macro là autoexec.

    where to buy abortion pill how much for an abortion pill order abortion pill

  • Ảnh minh họa
    Một macro là một tập hợp của một hoặc nhiều hành động thực hiện chính xác theo một trình tự từ trên xuống để phục vụ các yêu cầu thao tác trên các đối tượng trong cơ sở dữ liệu. Một macro giúp bạn thực hiện các công việc hàng ngày bằng cách tự động hóa chúng. Thay vì thực hiện bằng tay các công việc lặp đi lặp lại, bạn có thể ghi lại một macro đơn giản cho toàn bộ công việc một lần.

    i need to buy the abortion pill http://blog.microworld.dk/page/price-of-an-abortion.aspx medical abortion pill online

  • Ảnh minh họa
    Chức năng kết nhóm của Report là một công cụ mạnh và không thể thiếu để làm khối lượng lớn dữ liệu có ý nghĩa bằng cách sắp xếp chúng thành các nhóm nhỏ hơn, và thực hiện các phép tính toán thống kê trên mỗi nhóm riêng biệt. Có 3 cách sử dụng nhóm để phân tích dữ liệu trong report.
  • Ảnh minh họa
    Report là công cụ để tạo các báo cáo, kết xuất dữ liệu ra màn hình hoặc máy in để cung cấp một hard copy của dữ liệu. Giống như form, dữ liệu nguồn của report có thể là bảng hoặc là query. Report cung cấp một cách linh hoạt nhất để xem và in thông tin tổng hợp. Nó hiển thị thông tin chi tiết theo mức độ mà người dùng mong muốn, cho phép bạn xem hoặc in thông tin theo nhiều định dạng khác nhau.

    pill for abortion online http://www.voits.se/blog/blog/page/about-abortion.aspx buy cytotec for 24 week abortion

  • Ảnh minh họa
    Một tab control có ý nghĩa nhất khi các form được thiết kế chủ yếu cho việc xem hoặc chỉnh sửa dữ liệu, nếu dữ liệu này có thể được chia thành các nhóm logic, và công việc chỉnh sửa thường chỉ liên quan đến một nhóm, thì tab control là lựa chọn tốt.

    i need to buy the abortion pill how to order the abortion pill online medical abortion pill online

  • Ảnh minh họa
    Access 2010 nhận ra các quan hệ khi tạo một form mới từ một bảng cha. Nếu bảng cha có nhiều bảng con thì Access chỉ hiển thị các record trong một bảng, nó sẽ chọn bảng đầu tiên mà nó tìm thấy. Ví dụ bảng LOP và bảng SINHVIEN trong cơ sở dữ liệu QLSV. Khi tạo form từ bảng lớp thì nó sẽ hiển thị danh sách các record quan hệ trong bảng con SINHVIEN.
  • Ảnh minh họa
    Nếu chọn I want the combo box to get the values from another table or query thì sau khi click Next để thực hiện bước tiếp theo ta chọn bảng chứa dữ liệu nguồn cho Combo box, dữ liệu nguồn có thể là Table hoặc Query, click Next.

    pill for abortion online medical abortion pill online buy cytotec for 24 week abortion

Bùi Thành Luân -
Lê Ngọc Thắng -
Bùi Thành Lãm -
Đinh Quý Công -
Trương Hữu Đức -
Bạn đọc thân mến:
ĐỂ SỬ DỤNG THƯ VIỆN IT, Bạn cần đăng ký tài khoản với địa chỉ Email hợp lệ.
ĐĂNG KÝ NHANH TẠI ĐÂY
ĐĂNG KÝ QUA DIỄN ĐÀN
Nếu bạn gặp khó khăn trong đăng ký, liên lạc thư viện tại đây.
Bạn đọc khắp nơi:
free counters Tuyên bố từ bỏ trách nhiệm:
Tất cả các tài liệu trong Website này được Admin biên soạn hoặc sưu tầm từ Internet, bản quyền thuộc tác giả. Thư viện IT chỉ lưu trữ để học tập và tham khảo. Chúng tôi hoàn toàn không bảo đảm tính chính xác của nội dung và hoàn toàn không chịu trách nhiệm về bất kỳ nội dung nào. Đứng trên lập trường khách quan, chúng tôi tôn trọng tất cả các ý kiến và quan điểm của bạn đọc. Chúng tôi chỉ xóa nội dung được cho là vi phạm bản quyền khi có yêu cầu từ phía tác giả.