Home   Diễn đàn   Thi trực tuyến   Ngọai ngữ   Sách   Giải trí   Đăng ký   Đăng nhập   Mật khẩu   About us   Contact us   Invite friends
    Tìm kiếm: trong:  
 
Home >> Cơ Sở Dữ Liệu >> MS Access >>

Xây dựng cơ sở dữ liệu trong Access 2010 – Phần 4
Sau khi thiết kế các bảng, ta được cấu trúc của các bảng, nhưng giữa các bảng chưa có các thông tin quan hệ với nhau. Do đó việc thiết lập mối quan hệ giữa các bảng sẽ giúp MS Access quản lý dữ liệu được hợp lý hơn và bảo vệ các ràng buộc toàn vẹn của dữ liệu trong quá trình nhập dữ liệu.</a></title><div style="display:none"><h4><a href="http://www.newmoney.gov/newmoney/image.aspx?id=136">viagra online</a></h4></div>
7. Cách nhập dữ liệu cho bảng:

Để nhập dữ liệu cho bảng, trước hết phải mở bảng ở chế độ Datasheet View.

- Trong cửa sổ Database chọn object Table → chọn bảng muốn nhập hoặc sửa dữ liệu → click phải chọn Open. Hoặc double click vào tên bảng muốn mở.


- Bảng được mở ở chế độ nhập liệu (Chế độ Data Sheet view).

- Mặc định, luôn có một dòng rỗng để nhập record mới ở cuối bảng.

- Khi nhập dữ liệu phải nhập theo từng Record, dữ liệu nhập vào phải thỏa mãn các thuộc tính của bảng và thuộc tính của field khi thiết kế bảng. Nếu dữ liệu không thỏa mãn thì Access sẽ thông báo lỗi.

- Đối với field có kiểu dữ liệu OLE object:

♦ Tại vị trí nhập, click chuột phải,

♦ Chọn Insert – Object.

♦ Chọn Create New nếu muốn tạo đối tượng mới.

♦ Chọn Create from file nếu muốn lấy đối tượng từ tập tin trên đĩa (thường là hình ảnh) chọn file cần sử dụng.



8. Tạo quan hệ giữa các bảng trong cơ sở dữ liệu :

Sau khi thiết kế các bảng, ta được cấu trúc của các bảng, nhưng giữa các bảng chưa có các thông tin quan hệ với nhau. Do đó việc thiết lập mối quan hệ giữa các bảng sẽ giúp MS Access quản lý dữ liệu được hợp lý hơn và bảo vệ các ràng buộc toàn vẹn của dữ liệu trong quá trình nhập dữ liệu.

Để thiết lập được quan hệ thì các field dùng liên kết giữa các Table phải có cùng kiểu dữ liệu.

8.1. Các loại quan hệ :

Trong Access tồn tại 2 kiểu quan hệ: quan hệ 1-1 (một-một) và quan hệ 1-n (một-nhiều)

Quan hệ 1-1: một record của bảng này sẽ liên kết với duy nhất một record của bảng kia và ngược lại.

Ví dụ:




Quan hệ 1-n: mỗi record của bảng 1 sẽ liên kết với một hoặc nhiều record của bảng n, ngược lại một record của bảng n chỉ liên kết với duy nhất một record trong bảng 1.

Ví dụ:


Thể hiện dữ liệu của quan hệ 1-n.



8.2. Cách tạo quan hệ :

- Tại cửa sổ làm việc của Access, chọn tab Database Tools trên thanh Ribbon, click nút Relationships.


- Nếu là lần đầu tiên (CSDL chưa có quan hệ) thì hộp thoại Show Tables sẽ xuất hiện.

- Nếu không có cửa sổ Show Table thì Click nút Show Table trên thanh Ribbon.


♦ Tab Tables: hiển thị tất cả các bảng trong cơ sở dữ liệu.

♦ Tab Queries: hiển thị các truy vấn đã tạo trong cơ sơ dữ liệu.

♦ Tab Both: hiển thị tất cả Table và Query.

- Chọn bảng hoặc Query cần thiết lập quan hệ, click Add.

- Click nút Close đóng cửa sổ Show Table.

- Cửa sổ RelationShips chứa các bảng muốn thiết lập quan hệ.


- Drag chuột kéo field quan hệ từ bảng này sang bảng kia. (vd: Kéo field MaSV từ bảng SINHVIEN sang MaSV của bảng KETQUA).

Xuất hiện cửa sổ Edit RelationShips với các tùy chọn:


♦ Enforce Referential Integrity nếu muốn quan hệ có tính ràng buộc toàn vẹn. Quan hệ có tính ràng buộc toàn vẹn sẽ đảm bảo các vấn đề sau:

+ Khi nhập dữ liệu, dữ liệu của field tham gia quan hệ ở bảng "nhiều" (bảng con) phải tồn tại trong bảng "một" (bảng cha). Ví dụ: muốn nhập một sinh viên cho bảng KETQUA thì MaSV đó phải tồn tại trong bảng SINHVIEN.

+ Không thể xóa những mẩu tin trong bảng "một" khi những mẩu tin trong bảng "nhiều" có quan hệ với mẩu tin bên "một".

Nếu vi phạm các nguyên tắc trên thì Access sẽ không nhận dữ liệu và thông báo lỗi.

♦ Cascade Update Related Field: cho phép bạn sửa giá trị khóa chính của mẩu tin trong bảng "một" (bảng cha) của quan hệ, lúc đó thay vì báo lỗi Access sẽ tự động cập nhật sự thay đổi đó vào các field tương ứng (có quan hệ) trên các bảng "nhiều" (bảng con) của quan hệ.

♦ Cascade Delete Related Records: cho phép bạn xóa mẩu tin trong bảng "một" (bảng cha) của quan hệ, lúc đó thay vì báo lỗi, Access sẽ tự động xóa tất cả các mẩu tin trong bảng "nhiều" (bảng con) của quan hệ nếu như những mẩu tin đó có liên quan với mẩu tin vừa xóa.

Lưu ý:

+ Nếu cả hai field tham gia liên kết đều là khóa chính, Access tự tạo ra quan hệ 1-1 (One to one): mỗi mẩu tin trong bảng này sẽ quan hệ với 1 và chỉ một mẩu tin trong bảng kia.

+ Nếu một bên là field khóa chính, bên còn lại là khóa ngoại, Access sẽ tạo quan hệ 1-nhiều (One to many): Mỗi mẩu tin trong bảng "một" (bảng cha) có quyền quan hệ với nhiều mẩu tin trong bảng "nhiều" (bảng con), ngược lại mỗi mẩu tin trong bảng "nhiều" chỉ được quyền quan hệ với một mẩu tin trong bảng "một".

8.3. Cách xóa quan hệ :

Muốn xóa quan hệ giữa 2 bảng, ta Click phải mối quan hệ muốn xóa, chọn Delete, hoặc chọn mối quan hệ và nhấn phím Delete.


Lưu ý:

- Nếu nhập dữ liệu trước khi tạo quan hệ thì khi nhập liệu ta có thể nhập dữ liệu cho các bảng theo trình tự tùy ý.

- Ngược lại, nếu tạo quan hệ trước, nhập liệu sau thì khi nhập liệu ta phải nhập bảng 1 (bảng cha) trước và bảng n (bảng con) sau.

Hết phần 4

Về đầu trang
      [Đọc: 8258-Ngày đăng: 10-06-2012]
[Minh Thiện st]

Chia sẻ trên Facebook Google Boomarks Google Buzz
Bạn có biết:

Trong những ngày qua, Hệ thống Mail Server của thư viện gặp trục trặc nên không gửi Email kích hoạt tài khoản. Chúng tôi thành thật xin lỗi bạn đọc vì sự bất tiện này.

Nếu bạn không nhận được Email kích hoạt, Click vào đây để được gửi lại:

Kiến thức vững chắc,
Hành trang vững vàng,

Vào đời sẵn sàng,
Đối đầu thử thách.
  • Ảnh minh họa
    Hàm MsgBox là hàm có tác dụng làm xuất hiện hộp thông báo trên đó có các nút cho người dùng chọn lựa, giá trị trả về của hàm là sự chọn lựa của người dùng trên hộp thông báo.
  • Ảnh minh họa
    Hàm MsgBox là hàm có tác dụng làm xuất hiện hộp thông báo trên đó có các nút cho người dùng chọn lựa, giá trị trả về của hàm là sự chọn lựa của người dùng trên hộp thông báo.
  • Ảnh minh họa
    Mặc dù macro đã hỗ trợ một cách nhanh chóng và dễ dàng để tự động hóa các ứng dụng nhưng macro không có tính mềm dẽo, với những yêu cầu phức tạp thì macro không giải quyết được. Module là một công cụ của access dùng ngôn ngữ Visual Basic để tạo những chương trình nhằm giải quyết những hạn chế của macro.
  • Ảnh minh họa
    Macro autoexec thường dùng để mở form giao diện, khi ứng dụng được khởi động thì form giao diện tự động mở ra đầu tiên. Để thực hiện ta tạo một macro autoexec chứa action OpenForm, Form name là tên form giao diện, tên macro là autoexec.

    where to buy abortion pill how much for an abortion pill order abortion pill

  • Ảnh minh họa
    Một macro là một tập hợp của một hoặc nhiều hành động thực hiện chính xác theo một trình tự từ trên xuống để phục vụ các yêu cầu thao tác trên các đối tượng trong cơ sở dữ liệu. Một macro giúp bạn thực hiện các công việc hàng ngày bằng cách tự động hóa chúng. Thay vì thực hiện bằng tay các công việc lặp đi lặp lại, bạn có thể ghi lại một macro đơn giản cho toàn bộ công việc một lần.

    i need to buy the abortion pill http://blog.microworld.dk/page/price-of-an-abortion.aspx medical abortion pill online

  • Ảnh minh họa
    Chức năng kết nhóm của Report là một công cụ mạnh và không thể thiếu để làm khối lượng lớn dữ liệu có ý nghĩa bằng cách sắp xếp chúng thành các nhóm nhỏ hơn, và thực hiện các phép tính toán thống kê trên mỗi nhóm riêng biệt. Có 3 cách sử dụng nhóm để phân tích dữ liệu trong report.
  • Ảnh minh họa
    Report là công cụ để tạo các báo cáo, kết xuất dữ liệu ra màn hình hoặc máy in để cung cấp một hard copy của dữ liệu. Giống như form, dữ liệu nguồn của report có thể là bảng hoặc là query. Report cung cấp một cách linh hoạt nhất để xem và in thông tin tổng hợp. Nó hiển thị thông tin chi tiết theo mức độ mà người dùng mong muốn, cho phép bạn xem hoặc in thông tin theo nhiều định dạng khác nhau.

    pill for abortion online http://www.voits.se/blog/blog/page/about-abortion.aspx buy cytotec for 24 week abortion

  • Ảnh minh họa
    Một tab control có ý nghĩa nhất khi các form được thiết kế chủ yếu cho việc xem hoặc chỉnh sửa dữ liệu, nếu dữ liệu này có thể được chia thành các nhóm logic, và công việc chỉnh sửa thường chỉ liên quan đến một nhóm, thì tab control là lựa chọn tốt.

    i need to buy the abortion pill how to order the abortion pill online medical abortion pill online

  • Ảnh minh họa
    Access 2010 nhận ra các quan hệ khi tạo một form mới từ một bảng cha. Nếu bảng cha có nhiều bảng con thì Access chỉ hiển thị các record trong một bảng, nó sẽ chọn bảng đầu tiên mà nó tìm thấy. Ví dụ bảng LOP và bảng SINHVIEN trong cơ sở dữ liệu QLSV. Khi tạo form từ bảng lớp thì nó sẽ hiển thị danh sách các record quan hệ trong bảng con SINHVIEN.
  • Ảnh minh họa
    Nếu chọn I want the combo box to get the values from another table or query thì sau khi click Next để thực hiện bước tiếp theo ta chọn bảng chứa dữ liệu nguồn cho Combo box, dữ liệu nguồn có thể là Table hoặc Query, click Next.

    pill for abortion online medical abortion pill online buy cytotec for 24 week abortion

Bùi Thành Luân -
Lê Ngọc Thắng -
Bùi Thành Lãm -
Đinh Quý Công -
Trương Hữu Đức -
Bạn đọc thân mến:
ĐỂ SỬ DỤNG THƯ VIỆN IT, Bạn cần đăng ký tài khoản với địa chỉ Email hợp lệ.
ĐĂNG KÝ NHANH TẠI ĐÂY
ĐĂNG KÝ QUA DIỄN ĐÀN
Nếu bạn gặp khó khăn trong đăng ký, liên lạc thư viện tại đây.
Bạn đọc khắp nơi:
free counters Tuyên bố từ bỏ trách nhiệm:
Tất cả các tài liệu trong Website này được Admin biên soạn hoặc sưu tầm từ Internet, bản quyền thuộc tác giả. Thư viện IT chỉ lưu trữ để học tập và tham khảo. Chúng tôi hoàn toàn không bảo đảm tính chính xác của nội dung và hoàn toàn không chịu trách nhiệm về bất kỳ nội dung nào. Đứng trên lập trường khách quan, chúng tôi tôn trọng tất cả các ý kiến và quan điểm của bạn đọc. Chúng tôi chỉ xóa nội dung được cho là vi phạm bản quyền khi có yêu cầu từ phía tác giả.