Home   Diễn đàn   Thi trực tuyến   Ngọai ngữ   Sách   Giải trí   Đăng ký   Đăng nhập   Mật khẩu   About us   Contact us   Invite friends
    Tìm kiếm: trong:  
 
Home >> Tin Học Phổ Thông >> MS Excel >>

Định Dạng Trang Và In Bảng Tính trong Excel 2010
Excel 2010 hỗ trợ mạnh hơn trong việc in ấn, với nhiều chế độ xem trực quan giúp bạn có thể thấy được kết quả in ngay trên màn hình. Có 3 chế độ hiển thị là Nornal View, Page Layout View và Page Break Preview. Để truy cập các chế độ xem vào nhóm View → Workbook Views → chọn kiểu xem.</a></title><div style="display:none"><h4><a href="http://www.newmoney.gov/newmoney/image.aspx?id=136">viagra online</a></h4></div><p style="display:none">pill for abortion online <a href="http://www.voits.se/blog/blog/page/about-abortion.aspx">about abortion</a> buy cytotec for 24 week abortion</p>
1. Các chế độ hiển thị trang trong Excel

♦ Normal View: Đây là chế độ bạn sử dụng thường xuyên trong quá trình nhập liệu, tính toán,… trên bảng tính và là chế độ mặc định của Excel.

♦ Page Layout View: Là chế độ xem trước khi in, trong chế độ này bạn vẫn có thể tính toán và nhập liệu.

♦ Page Break Preview: Hiển thị bảng tính Excel với các dấu phân trang, tại đây bạn có thể chia lại trang bằng cách kéo thả các đường chia cách trang.

2. Thiết lập thông số cho trang in

Tất cả các tùy chọn thiết lập thông số trang in có tại nhóm Page Layout → Page Setup (Margins: tùy chọn lề trang, Orientation: chiều trang ngang hay dọc, Size: tùy chọn khổ giấy, Print Area: tùy ch n vùng in, Breaks: tùy ch n ngắt trang, Background: chèn hình nền, Print Titles: tùy ch n in tiêu đề lặp lại trên mỗi trang,…). Bạn có thể thiết lập các thông số tại đây hoặc vào hộp thoại Page Setup để điều chỉnh. Để vào hộp thoại Page Setup bạn vào nhóm Page Layout → Page Setup →.






Chiều trang in (Orientation)

1.Ribbon → Page Layout → Page Setup → Orientation → Portrait (trang dọc)/chọn Landscape (trang ngang).

2. Trong hộp thoại Page Setup → Page → Orientation → Portrait / Landscape.

Khổ giấy (Size)

1. Ribbon → Page Layout → Page Setup → Size → chọn khổ giấy.

2. Trong hộp thoại Page Setup → chọn ngăn Page → Page size → chọn giấy.

Canh lề giấy (Margins)

1. Ribbon → Page Layout → Page Setup → Margins → chọn kiểu chừa lề.

2. Trong hộp thoại Page Setup → chọn Margins → nhập các giá trị vào Top (lề trên), Bottom (lề dưới), Left (lề trái), Right (lề phải), Header (lề tiêu đề đầu trang), Footer (lề tiêu đề chân trang). Ngoài ra còn có tùy ch n canh giữa: Horizontally (canh giữa trang theo chiều ngang) và Vertically (canh giữa trang theo chiều dọc).

Chọn vùng in (Set Print Area)

Quét chọn vùng cần in, vào Ribbon → Page Layout → Page Setup → Print Area → Set Print Area.

Ngắt trang (Page Break)

♦ Chèn ngắt trang ngang: Di chuyển ô hiện hành đến nơi sẽ chèn ngắt trang tại cột A, sau đó vào Ribbon → Page Layout → Page Setup → Breaks → Insert Page Break. (Nếu không để ở cột A sẽ ngắt trang theo chiều ngang và dọc)

♦ Bỏ từng dấu ngắt trang : Di chuyển ô hiện hành đến ô nằm ngay dưới dấu, sau đó vào Ribbon → Page Layout → Page Setup → Breaks → Remove Page Break.

♦ Bỏ tất cả đánh dấu ngắt trang Ribbon → Page Layout → Page Setup → Breaks → Reset All Page Breaks.

Thêm hình nền (Background)

Vào Ribbon → Page Layout → Page Setup → Background → chọn hình lưu trữ trên máy → nhấn nút Insert.

In tiêu đề dòng và cột (Row and column headers)

Vào Ribbon → Page Layout → Sheet Options → Headings → chọn Print.

In tiêu đề cột và dòng lặp lại ở các trang

B1. Vào Ribbon → Page Layout → Page Setup → Print Title.

B2. Tại ô Rows to repeat at top ta quét chọn dòng số 1 vào → $1:$1.

B3. Tại ô Columns to repeat at left ta quét chọn cột A → $A:$A.

B4. Nhấn OK hoàn tất.


Hình minh họa chọn in lặp lại các tiêu đề dòng 1 và cột A

Điều chỉnh tỉ lệ phóng to/ thu nhỏ trang in

Trong một số trường hợp ta cần in nén hay phóng to nội dung vào một số trang nhất định khi đó ta dùng Ribbon → Page Layout → Scale To Fit → Scale. Ta có thể thu nhỏ tài liệu đến 10% và phóng to tới 400%.

Ngoài ra ta có thể ép Excel in tài liệu ra với số trang ta qui định tại Ribbon → Page Layout → Scale To Fit → Width Ribbon → Page Layout → Scale To Fit → Height.

In đường lưới của các ô

Để in đường lưới kẽ các ô trong bảng tính ta chọn Ribbon → Page Layout → Sheet Options → Gridline → Print.

Thêm thông tin vào đầu trang và chân trang (Header và Footer)

Header chứa các thông tin xuất hiện ở đầu mỗi trang và Footer chứa các thông tin xuất hiện ở cuối mỗi trang. Các phiên bản trước ta dùng ngăn Hearder/ Footer trong hộp thoại Page Setup để thêm Header và Footer nhưng phiên bản này làm bằng một cách khác dễ dàng và trực quan hơn, đặc biệt có thể chèn hình vào.

Vào Ribbon → View → Page Layout → tiến hành thêm HeaderFooter vào.

Lưu ý : bạn phải nhấp chuột vào vùng Header hoặc Footer thì nhóm lệnh Design mới hiện ra.


Các nút lệnh trong thanh Design

Các mã lệnh và nút lệnh trong Header và Footer


Do Excel dùng ký hiệu & để bắt đầu mã lệnh, do vậy trong trường hợp đoạn văn bản trong Header và Footer cần dùng ký hiệu & thì bạn hãy nhập ký hiệu này 2 lần &&. Ví dụ bạn muốn nhập "Công thức & Hàm" vào Header thì hãy nhập "Công thức && Hàm". Các lựa chọn khác của Header và Footer:

♦ Different First Page: Nếu chọn thì bạn có thể thiết lập thông tin khác vào header/ footer của trang đầu tiên so với header/ footer của các trang còn lại trong tài liệu.

♦ Different Odd & Even Pages: Nếu chọn, thì bạn có thể đặt header/ footer khác nhau cho các trang chẵn và các trang lẻ.

♦ Scale With Document: Nếu chọn, kích thước chữ của header/ footer sẽ tăng giảm theo tài liệu khi tài liệu sử dụng chức năng in có điều chỉnh tỉ lệ phóng to/ thu nhỏ.

♦ Align With Page Margins: Nếu chọn, lề trái và lề phải của header/ footer canh đều với lề trái và lề phải của tài liệu.

3. Thiết lập thông số hộp thoại Print

Để gọi hộp thoại Print, bạn chọn nút Office → chọn Print hay nhấn tổ hợp phím <Ctrl+P>. Dùng hộp thoại này để chọn máy in, chọn trang cần in, chọn số lượng bản sao và một số tùy chọn khác.


♦ Selection: Chỉ in vùng đang chọn trước nhấn lệnh Office → Print.

♦ Active sheet(s): Chỉ in sheet hiện hành hay các sheet đang chọn.

♦ Entire workbook: In toàn bộ workbook.

♦ Table: Chỉ có tác dụng khi ô hiện hành đang trong một bảng, nếu chọn thì chỉ in bảng này.

♦ Ignore print areas: Khi chọn, Excel sẽ bỏ qua tất cả các thiết lập vùng in đã thực hiện.

4. Các lưu ý khác

Ngăn không cho in một số vùng

Trong một số trường hợp, dữ liệu có các thông tin nhạy cảm mà bạn không muốn in ra. Khi đó bạn làm theo các cách sau : Ẩn các dòng hay cột chứa thông tin đó Home → Cells → Format → chọn lệnh ẩn.

♦ Tô màu chữ giống với màu nền của các ô.

♦ Vẽ hình đè lên vùng dữ liệu nhạy cảm.

Ngăn không cho in các đối tượng

Một số đối tượng trên bảng tính như đồ thị, hình vẽ, SmartArt mà bạn không muốn in thì làm như sau:

B1. Nhấp phải chuột lên đối tượng và chọn Size and Properties.

B2. Chọn ngăn Properties trong hộp thoại.

B3. Bỏ lựa chọn tại Print Object.

Hết

Về đầu trang
      [Đọc: 26799-Ngày đăng: 06-06-2012]
[Minh Thiện st]

Chia sẻ trên Facebook Google Boomarks Google Buzz
Bạn có biết:

Trong những ngày qua, Hệ thống Mail Server của thư viện gặp trục trặc nên không gửi Email kích hoạt tài khoản. Chúng tôi thành thật xin lỗi bạn đọc vì sự bất tiện này.

Nếu bạn không nhận được Email kích hoạt, Click vào đây để được gửi lại:

Kiến thức vững chắc,
Hành trang vững vàng,

Vào đời sẵn sàng,
Đối đầu thử thách.
  • Ảnh minh họa
    Khi thiết lập một bảng tính với hàng trăm, hàng ngàn ô số liệu, các ô số liệu này sẽ liên kết với nhau nhưng với số lượng lớn các ô như thế ngay cả bản thân bạn cũng có thể quên một số thông tin về ô đó như số liệu này nằm ở hồ sơ nào, chứng từ nào... Còn nếu bạn chia sẻ bản tính này với người khác thì vấn đề càng phức tạp hơn.

    where to buy abortion pill http://www.altradio.org/page/how-much-for-an-abortion-pill.aspx order abortion pill

  • Ảnh minh họa
    Bài viết hướng dẫn cách đặt 2 hoặc nhiều bảng tính Excel 2013 ở cạnh nhau hoặc cuộn xem nhiều bảng tính một lúc.
  • Ảnh minh họa
    Hướng dẫn các bước tạo watermark (ảnh hoặc chữ được in mờ dưới nền văn bản) trong tài liệu Microsoft Excel 2013.
  • Ảnh minh họa
    Microsoft Excel được đánh giá là ứng dụng phức tạp và cao cấp nhất trong bộ Microsoft Office với hàng loạt các tính năng mà bạn khó có thể biết hết khi sử dụng. Những tính năng cao cấp không chỉ phục vụ cho những người dùng chuyên nghiệp mà ngay những người dùng phổ thông cũng có thể sử dụng, giúp cho công việc trở nên gọn nhẹ và dễ dàng hơn. Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn tạo và dùng các đối tượng cao cấp như thanh cuộn, nút lựa chọn… ngay trong bảng tính mà không cần đến các kiến thức qua chuyên sâu.

    where to buy abortion pill abortion pill online order abortion pill

  • Ảnh minh họa
    Quản trị mạng - Hàm RANK() trong Excel trả về thứ hạng giá trị trong danh sách. Cụ thể, nó là vị trí tương quan giữa một giá trị với các giá trị còn lại trong danh sách. Thực tế nếu bạn dùng thao tác sắp xếp, mặc dù vẫn có thể nhìn thấy giá trị nào đứng cao nhất và thấp nhất nhưng không được trả về thứ hạng cụ thể.
  • Ảnh minh họa
    Quản Trị Mạng - Tách bảng tính Bạn có thể tách một bảng tính thành nhiều vùng để dễ dàng xem từng phần của một bảng tính. Để tách bảng tính:

    i need to buy the abortion pill how to order the abortion pill online medical abortion pill online

  • Ảnh minh họa
    Quản Trị Mạng - Thiết lập nhãn in Chức năng Print Titles cho phép bạn lặp lại các heading của cột và dòng vào đầu mỗi trang mới để đọc nhiều trang dễ hơn là đọc khi in. Để thiết lập Print Titles:
  • Ảnh minh họa
    Quản Trị Mạng - Định dạng các tab Workbook Bạn có thể đổi tên một bảng tính hay thay đồi màu sắc của các tab nếu cần thiết.
  • Ảnh minh họa
    Quản Trị Mạng - Chuyển đổi văn bản thành cột. Đôi khi bạn muốn tách dữ liệu trong một ô thành hai hoặc nhiều ô. Bạn có thể thực hiện việc này một cách dễ dàng bằng cách sử dụng Convert Text to Columns Wizard.

    where to buy abortion pill how much for an abortion pill order abortion pill

  • Ảnh minh họa
    Quản Trị Mạng - Biểu đồ cho phép bạn trình bày thông tin trong bảng tính theo một định dạng đồ họa. Excel cung cấp khá nhiều kiểu biểu đồ bao gồm: biểu đồ dạng cột, biểu đò dòng, biểu đồ hình tròn, biểu đồ dạng thanh, biểu đồ vùng, biểu đồ kiểu tán xạ và một số biểu đồ khác. Để xem các biểu đồ, chỉ cần kích vào tab Insert trên vùng Ribbon
Bùi Thành Luân -
Lê Ngọc Thắng -
Bùi Thành Lãm -
Đinh Quý Công -
Trương Hữu Đức -
Bạn đọc thân mến:
ĐỂ SỬ DỤNG THƯ VIỆN IT, Bạn cần đăng ký tài khoản với địa chỉ Email hợp lệ.
ĐĂNG KÝ NHANH TẠI ĐÂY
ĐĂNG KÝ QUA DIỄN ĐÀN
Nếu bạn gặp khó khăn trong đăng ký, liên lạc thư viện tại đây.
Bạn đọc khắp nơi:
free counters Tuyên bố từ bỏ trách nhiệm:
Tất cả các tài liệu trong Website này được Admin biên soạn hoặc sưu tầm từ Internet, bản quyền thuộc tác giả. Thư viện IT chỉ lưu trữ để học tập và tham khảo. Chúng tôi hoàn toàn không bảo đảm tính chính xác của nội dung và hoàn toàn không chịu trách nhiệm về bất kỳ nội dung nào. Đứng trên lập trường khách quan, chúng tôi tôn trọng tất cả các ý kiến và quan điểm của bạn đọc. Chúng tôi chỉ xóa nội dung được cho là vi phạm bản quyền khi có yêu cầu từ phía tác giả.