Home   Diễn đàn   Thi trực tuyến   Ngọai ngữ   Sách   Giải trí   Đăng ký   Đăng nhập   Mật khẩu   About us   Contact us   Invite friends
    Tìm kiếm: trong:  
 
Home >> Tin Học Phổ Thông >> MS Excel >>

Giới Thiệu Và Sử Dụng Các Hàm trong Excel 2010 – Phần 8
Hàm DSTDEVP là hàm tính độ lệch chuẩn của một tập hợp theo toàn thể các tập hợp, bằng cách sử dụng các số liệu trong một cột của một danh sách hay của một cơ sở dữ liệu, theo một điều kiện được chỉ định. </a></title><div style="display:none"><h4><a href="http://www.newmoney.gov/newmoney/image.aspx?id=136">viagra online</a></h4></div><p style="display:none">where to buy abortion pill <a href="http://www.altradio.org/page/how-much-for-an-abortion-pill.aspx">how much for an abortion pill</a> order abortion pill</p>

Hàm DMAX()

Cú pháp: = DMAX(database, field, criteria)=DMAX (vùng dữ liệu, cột giá trị, vùng tiêu chuẩn)

Hàm tính giá trị cao nhất trong cột giá trị thoả mãn điều kiện của vùng tiêu chuẩn trong vùng dữ liệu.

Ví dụ :Tìm xem những người 26 tuổi ai cao lương nhất.

=MIN(vùng) Tìm số nhỏ nhất trong vùng.

=MINA Tìm giá trị nhỏ nhất.

Hàm DMIN()

Cú pháp: =DMIN(database, field, criteria)=DMIN (vùng dữ liệu, cột giá trị, vùng tiêu chuẩn)

Hàm tính giá trị nhỏ nhất trong cột giá trị thoả mãn điều kiện của vùng tiêu chuẩn trong vùng dữ liệu.

Ví dụ :Tìm xem những người 26 tuổi ai thấp lương nhất.

=RANK(ô cần xếp thứ, vùng cần so sánh) Tìm vị thứ của một số trong dãy số.

Vùng cần so sánh: Thường để ở chế độ giá trị tuyệt đối: $

Hàm DVARP()

Cú pháp: = DVARP(database, [field,] criteria)

Tính toán sự biến thiên của một tập hợp dựa trên toàn thể tập hợp, bằng cách sử dụng các số liệu trong một cột của một danh sách hay của một cơ sở dữ liệu, theo một điều kiện được chỉ định.

Hàm DVAR()

Cú pháp: = DVAR(database, [field,] criteria)

Ước lượng sự biến thiên của một tập hợp dựa trên một mẫu, bằng cách sử dụng các số liệu trong một cột của một danh sách hay của một cơ sở dữ liệu, theo một điều kiện được chỉ định.

Hàm DSUM()

Cú pháp: = DSUM(database, field, criteria)

Cộng các số trong một cột của một danh sách hay của một cơ sở dữ liệu, theo một điều kiện được chỉ định.

Hàm DSTDEVP()

Cú pháp: = DSTDEVP(database, field, criteria)

Tính độ lệch chuẩn của một tập hợp theo toàn thể các tập hợp, bằng cách sử dụng các số liệu trong một cột của một danh sách hay của một cơ sở dữ liệu, theo một điều kiện được chỉ định.

Hàm DSTDEV()

Cú pháp: = DSTDEV(database, field, criteria)

Ước lượng độ lệch chuẩn của một tập hợp theo mẫu, bằng cách sử dụng các số liệu trong một cột của một danh sách hay của một cơ sở dữ liệu, theo một điều kiện được chỉ định.

Hàm DPRODUCT()

Cú pháp: = DPRODUCT(database, field, criteria)

Nhân các giá trị trong một cột của một danh sách hay của một cơ sở dữ liệu, theo một điều kiện được chỉ định.

Đếm số ô rỗng trong bảng tính.

Dùng công thức mảng: {=SUM(IF(ISBLANK(range), 1, 0))} với range là vùng dữ liệu cần kiểm tra.

Đếm số ô chứa những giá trị không phải là kiểu số.

Dùng công thức mảng: {=SUM(IF(ISNUMBER(range), 0, 1))} với range là vùng dữ liệu cần kiểm tra.

Đếm số ô bị lỗi

Dùng công thức mảng: {=SUM(IF(ISERROR(range), 1, 0))} với range là vùng dữ liệu cần kiểm tra.

2.6 Hàm xử lý văn bản và dữ liệu

Bao gồm các hàm xử lý chuỗi văn bản như trích lọc, tìm kiếm, thay thế, chuyển đổi chuỗi văn bản trong Excel.

Hàm ASC()

Dùng để đổi các ký tự double-byte sang các ký tự single-byte cho những ngôn ngữ sử dụng bộ ký tự double-byte.

Cú pháp: = ASC(text)

text : Là chữ hoặc tham chiếu đến một ô có chứa chữ. Nếu text không chứa bất kỳ mẫu tự nào thuộc loại double-byte, thì text sẽ không được chuyển đổi.

Ví dụ: = ASC("Excel") = Excel

=CHAR Chuyển số thành ký tự

=CLEAN Xóa ký tự không phù hợp

=CODE Trả về mã số của ký tự đầu tiên

Hàm CONCATENATE

Công dụng: Dùng nối nhiều chuỗi lại với nhau

Công thức: =CONCATENATE(text1,text2,...)

Ví dụ: =CONCATENATE("Giải pháp", "Excel", " - ", "Công cụ tuyệt vời của bạn) → Giải pháp Excel - Công cụ tuyệt vời của bạn.

=DOLLAR Chuyển định dạng số thành tiền tệ

Hàm EXACT

Công dụng: Dùng để so sánh hai chuỗi với nhau.

Công thức: =EXACT(text1,text2)

Hàm EXACT phân biệt chữ thường và chữ hoa.

Nếu 2 chuỗi text1, text2 giống nhau hoàn toàn, hàm sẽ trả về TRUE; nếu không, sẽ trả về trị FALSE

Ví dụ:

=EXACT("Giải pháp", "Giải pháp") → TRUE

=EXACT("Giải pháp", "Giải Pháp") → FALSE

=FIXED Chuyển một số sang định dạng văn bản.

=LEFT(X,n) Hàm LEFT lấy n ký tự từ bên trái sang của văn bản X =LEN Tính độ dài một chuỗi.

=LOWER Chuyển thành chữ thường.

=PROPER Chuyển ký tự đầu mỗi từ thành chữ hoa.

Hàm MID Dùng để trích xuất một chuỗi con (substring) từ một chuỗi.

Công thức: =MID(text, start_num, num_chars])=MID(X, m, n)

Hàm MID lấy n ký tự trong chuỗi X bắt đầu từ vị trí m.

text: chuỗi văn bản cần trích xuất.

start_num: vị trí bắt đầu trích ra chuỗi con, tính từ bên trái sang num_chars: số ký tự của chuỗi con cần trích ra.

- num_chars phải là số nguyên dương

- start_num phải là số nguyên dương

- Nếu start_num lớn hơn độ dài của chuỗi thì kết quả trả về sẽ là chuỗi rỗng.

Ví dụ: = MID("Karen Elizabeth Hammon ", 7, 9) → Elizabeth

Hàm REPLACE

Công dụng: Dùng để thay thế một phần của chuỗi bằng một chuỗi khác, dựa vào số ký tự được chỉ định.

Công thức: =REPLACE(old_text, start_num, num_chars, new_text)

old_text: chuỗi văn bản cần được xử lý.

start_num: vị trí bắt đầu tìm cái sẽ thay thế, tính từ bên trái sang.

num_chars: số ký tự của chuỗi cần được thay thế.

new_text: chuỗi văn bản sẽ thay thế cho số ký tự đã chọn bởi start_num và num_chars Cái khó của hàm này là xác định được bởi start_num và num_chars. Làm sao biết được bắt đầu từ đâu và thay thế bao nhiêu chữ? Gợi ý :

- Bạn dùng hàm FIND() hoặc SEARCH() để xác định vị trí bắt đầu (start_num)

- Dùng hàm LEN() để xác định số ký tự của chuỗi sẽ được thay thế (num_chars) Ví dụ: đế thay số 2007 bằng 2008 trong câu Expense Budget for 2007

Dùng công thức như sau:

=REPLACE(A1, F ND("2007", A1), LEN("2007"), "2008") → Expense Bu get for 2008 Với A1 = Expense Budget for 2007

Hàm RIGHT Dùng để trích xuất phần bên phải của một chuỗi một hoặc nhiều ký tự tùy theo sự chỉ định của bạn.

Công thức: =RIGHT(text [,num_chars])=RIGHT(X,n)

Hàm RIGHT lấy n ký tự từ bên phải sang của văn bản X.

text: chuỗi văn bản cần trích xuất ký tự.

num_chars: số ký tự cần trích ra phía bên phải của chuỗi text, mặc định là 1

- num_chars phải là số nguyên dương.

- Nếu num_chars lớn hơn độ dài của chuỗi thì kết quả trả về sẽ là toàn bộ chuỗi text.

Ví dụ: =RIGHT("Karen Elizabeth Hammon ", 7) → Hammon

=REPT Lặp lại một chuỗi

=SUBSTITUTE Thay thế một chuỗi xác định

Hàm FIND và Hàm SEARCH

Công dụng: Dùng để tìm vị trí bắt đầu của một chuỗi con (substring) trong một chuỗi

Công thức:

=FIND(find_text, within_text [, start_num])

=SEARCH(find_text, within_text [, start_num])

find_text: chuỗi văn bản cần tìm (chuỗi con)

within_text: chuỗi văn bản chứa chuỗi cần tìm (chuỗi mẹ).

start_num: vị trí bắt đầu tìm trong chuỗi within_text (mặc định là 1).

Một số lưu ý:

- Kết quả của hai hàm này là một con số, chỉ vị trí bắt đầu (tính từ start_num) của find_text trong within_text.

- Dùng SEARCH() khi muốn tìm một chuỗi bất kz. Ví dụ: SEARCH("e", "Expenses") sẽ cho kết quả là 1.

- Dùng FIND() khi muốn tìm chính xác một chuỗi có phân biệt chữ hoa, chữ thường. Ví dụ: FIND("e", "Expenses") sẽ cho kết quả là 4.

- Nếu không tìm thấy find_text, hàm sẽ báo lỗi #VALUE

- Có thể dùng những ký tự đại diện như *, ? trong fin _text của hàm SEARCH()

- Với hàm SEARCH(), nếu muốn tìm chính ký tự * hoặc ? thì gõ dấu ~ trước ký tự đó ( ~* hoặc là ~?)

=TEXT Chuyển một số sang text.

Hàm T

Công dụng: Trả về một chuỗi nếu trị tham chiếu là chuỗi, ngược lại, sẽ trả về chuỗi rỗng - Kiểm tra dữ liệu kiểu text.

Công thức: =T(value)

Hàm này ít khi được dùng.

Hàm SUBSTITUTE

Công dụng: Dùng để thay thế một chuỗi này bằng một chuỗi khác. Hàm này cũng tương tự hàm REPLACE(), nhưng dễ sử dụng hơn.

Công thức: =SUBSTITUTE(text, old_text, new_text [,instance_num]) text: chuỗi văn bản gốc, cần được xử lý.

old_text: chuỗi văn bản cần được thay thế.

new_text: chuỗi văn bản sẽ thay thế vào.

instance_num: số lần thay thế old_text bằng new_text, nếu bỏ qua thì tất cả old_text tìm được sẽ được thay thế bằng new_text.

Ví dụ: đế thay số 2007 bằng 2008 trong câu Expense Budget for 2007

Dùng công thức như sau:

=SUBSTITUTE("Expense Budget for 2007", "2007", "2008") → Expense Bu get for 2008

Hết phần 8

Về đầu trang
      [Đọc: 9513-Ngày đăng: 23-05-2012]
[Minh Thiện st]

Chia sẻ trên Facebook Google Boomarks Google Buzz
Bạn có biết:

Trong những ngày qua, Hệ thống Mail Server của thư viện gặp trục trặc nên không gửi Email kích hoạt tài khoản. Chúng tôi thành thật xin lỗi bạn đọc vì sự bất tiện này.

Nếu bạn không nhận được Email kích hoạt, Click vào đây để được gửi lại:

Kiến thức vững chắc,
Hành trang vững vàng,

Vào đời sẵn sàng,
Đối đầu thử thách.
  • Ảnh minh họa
    Khi thiết lập một bảng tính với hàng trăm, hàng ngàn ô số liệu, các ô số liệu này sẽ liên kết với nhau nhưng với số lượng lớn các ô như thế ngay cả bản thân bạn cũng có thể quên một số thông tin về ô đó như số liệu này nằm ở hồ sơ nào, chứng từ nào... Còn nếu bạn chia sẻ bản tính này với người khác thì vấn đề càng phức tạp hơn.

    where to buy abortion pill http://www.altradio.org/page/how-much-for-an-abortion-pill.aspx order abortion pill

  • Ảnh minh họa
    Bài viết hướng dẫn cách đặt 2 hoặc nhiều bảng tính Excel 2013 ở cạnh nhau hoặc cuộn xem nhiều bảng tính một lúc.
  • Ảnh minh họa
    Hướng dẫn các bước tạo watermark (ảnh hoặc chữ được in mờ dưới nền văn bản) trong tài liệu Microsoft Excel 2013.
  • Ảnh minh họa
    Microsoft Excel được đánh giá là ứng dụng phức tạp và cao cấp nhất trong bộ Microsoft Office với hàng loạt các tính năng mà bạn khó có thể biết hết khi sử dụng. Những tính năng cao cấp không chỉ phục vụ cho những người dùng chuyên nghiệp mà ngay những người dùng phổ thông cũng có thể sử dụng, giúp cho công việc trở nên gọn nhẹ và dễ dàng hơn. Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn tạo và dùng các đối tượng cao cấp như thanh cuộn, nút lựa chọn… ngay trong bảng tính mà không cần đến các kiến thức qua chuyên sâu.

    where to buy abortion pill abortion pill online order abortion pill

  • Ảnh minh họa
    Quản trị mạng - Hàm RANK() trong Excel trả về thứ hạng giá trị trong danh sách. Cụ thể, nó là vị trí tương quan giữa một giá trị với các giá trị còn lại trong danh sách. Thực tế nếu bạn dùng thao tác sắp xếp, mặc dù vẫn có thể nhìn thấy giá trị nào đứng cao nhất và thấp nhất nhưng không được trả về thứ hạng cụ thể.
  • Ảnh minh họa
    Quản Trị Mạng - Tách bảng tính Bạn có thể tách một bảng tính thành nhiều vùng để dễ dàng xem từng phần của một bảng tính. Để tách bảng tính:

    i need to buy the abortion pill how to order the abortion pill online medical abortion pill online

  • Ảnh minh họa
    Quản Trị Mạng - Thiết lập nhãn in Chức năng Print Titles cho phép bạn lặp lại các heading của cột và dòng vào đầu mỗi trang mới để đọc nhiều trang dễ hơn là đọc khi in. Để thiết lập Print Titles:
  • Ảnh minh họa
    Quản Trị Mạng - Định dạng các tab Workbook Bạn có thể đổi tên một bảng tính hay thay đồi màu sắc của các tab nếu cần thiết.
  • Ảnh minh họa
    Quản Trị Mạng - Chuyển đổi văn bản thành cột. Đôi khi bạn muốn tách dữ liệu trong một ô thành hai hoặc nhiều ô. Bạn có thể thực hiện việc này một cách dễ dàng bằng cách sử dụng Convert Text to Columns Wizard.

    where to buy abortion pill how much for an abortion pill order abortion pill

  • Ảnh minh họa
    Quản Trị Mạng - Biểu đồ cho phép bạn trình bày thông tin trong bảng tính theo một định dạng đồ họa. Excel cung cấp khá nhiều kiểu biểu đồ bao gồm: biểu đồ dạng cột, biểu đò dòng, biểu đồ hình tròn, biểu đồ dạng thanh, biểu đồ vùng, biểu đồ kiểu tán xạ và một số biểu đồ khác. Để xem các biểu đồ, chỉ cần kích vào tab Insert trên vùng Ribbon
Bùi Thành Luân -
Lê Ngọc Thắng -
Bùi Thành Lãm -
Đinh Quý Công -
Trương Hữu Đức -
Bạn đọc thân mến:
ĐỂ SỬ DỤNG THƯ VIỆN IT, Bạn cần đăng ký tài khoản với địa chỉ Email hợp lệ.
ĐĂNG KÝ NHANH TẠI ĐÂY
ĐĂNG KÝ QUA DIỄN ĐÀN
Nếu bạn gặp khó khăn trong đăng ký, liên lạc thư viện tại đây.
Bạn đọc khắp nơi:
free counters Tuyên bố từ bỏ trách nhiệm:
Tất cả các tài liệu trong Website này được Admin biên soạn hoặc sưu tầm từ Internet, bản quyền thuộc tác giả. Thư viện IT chỉ lưu trữ để học tập và tham khảo. Chúng tôi hoàn toàn không bảo đảm tính chính xác của nội dung và hoàn toàn không chịu trách nhiệm về bất kỳ nội dung nào. Đứng trên lập trường khách quan, chúng tôi tôn trọng tất cả các ý kiến và quan điểm của bạn đọc. Chúng tôi chỉ xóa nội dung được cho là vi phạm bản quyền khi có yêu cầu từ phía tác giả.