Home   Diễn đàn   Thi trực tuyến   Ngọai ngữ   Sách   Giải trí   Đăng ký   Đăng nhập   Mật khẩu   About us   Contact us   Invite friends
    Tìm kiếm: trong:  
 
Home >> Tin Học Phổ Thông >> MS Access >>

MS Access - Bài 21: Tìm hiểu về các Truy vấn
Theo từ tiếng anh bình thường, một truy vấn là một câu hỏi. Thực tế, đó cũng là một truy vấn trong Access. Tóm lại, Access cho phép bạn đưa ra một câu hỏi đã được thiết kế để trả về một số các bảng ghi từ một bảng. Ví dụ "hãy hiển thị các đơn đặt hàng đã nhập trong 30 ngày gần nhất có giá trên 5000$". Đây là một truy vấn, và bạn có thể tạo dễ dàng trong Access. Mặc dù bạn không thể phát biểu truy vấn trong cuộc đàm thoại thường sử dụng, Access cho một phạm vi trong việc xác định những bản ghi mà bạn muốn xem.</a></title><div style="display:none"><h4><a href="http://www.newmoney.gov/newmoney/image.aspx?id=136">viagra online</a></h4></div>
Các loại truy vấn

Access hỗ trợ 5 loại truy vấn khác nhau. Mỗi truy vấn thực hiện một thao tác khác nhau trong mối quan hệ tới dữ liệu trong bảng. Sau đây là 5 loại truy vấn: 

Select query. Đây là loại truy vấn đơn giản nhất bạn có thể tạo. Một truy vấn lựa chọn trả về số các bản ghi dựa trên tiêu chuẩn mà bạn chỉ định. Trong nhiều trường hợp, loại truy vấn này tương tự như một filter (trở lại chương trước). 

Action query. Truy vấn này thực hiện hành động trên dữ liệu đã được phục hồi. Ví dụ, truy vấn có thể tạo một bảng mới và chuyển các bản ghi vào nó, hoặc có thể xóa các bản ghi trong bảng hiện thời. 

Crosstab query. Truy vấn này đưa ra thông tin trong một bảng tính – quản lý tương tự như Datasheet. (Crosstab là một từ được ghép bởi cross-tabulation). Bạn có thể sử dụng truy vấn này để tổng hợp và tính tổng dựa trên nội dung các trường khác nhau. 

Parameter query (Truy vấn tham số). Truy vấn này làm việc trong mối quan hệ với các truy vấn khác. Khi thực hiện truy vấn này, Access hỏi bạn để thiết lập các câu hỏi. Truy vấn sử dụng các câu trả lời để hoàn thành công việc của nó. Bạn có thể nghĩ loại truy vấn này như một "truy vấn với giao diện người dùng." 

SQL query (truy vấn SQL): Để xác định các loại truy vấn, bạn phải sử dụng SQL (Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc). SQL cung cấp một cách để giao tiếp với các loại cơ sở dữ liệu khác nhau hoặc thiết kế cơ sở dữ liệu trên mạng.

Bạn có thể đưa ra ý kiến từ việc xem danh sách các truy vấn này để có thể sử dụng truy vấn được nhiều hơn việc chỉ là những câu hỏi về dữ liệu (và bạn phải làm đúng). Các truy vấn có thể làm được nhiều và nhiều hơn nữa. Loại truy vấn mà bạn sử dụng dựa vào những gì bạn muốn hoàn thành. Khi thực hành hết chương này, bạn sẽ học cách tạo nhiều loại truy vấn khác nhau.

Như bạn biết, Access cho phép truy vấn tới các thông tin trong bảng. Thêm vào đó, nó cũng cho phép truy vấn các thông tin trong các truy vấn. Trong khi cách này nghe như không cần thiết, thực hiện một truy vấn là một thao tác mạnh mẽ và tiện lợi. Một truy vấn thường trả về một tập hợp thông tin con trong một bảng; thực tế, tập hợp con này trông như một bảng bình thường, dù nó là bảng dựa vào bảng khác. Bạn có thể sử dụng tập hợp con như là cơ sở cho các truy vấn tiếp. Do vậy, bạn có thể truy vấn dữ liệu từ một bảng và truy vấn chính nó. Thậm chí truy vấn kết quả của bảng thứ hai! Access khá là mạnh và linh hoạt khi thực hiện các truy vấn.

Cách Access lưu giữ các truy vấn

Trong Access, bạn lưu các truy vấn với cơ sở dữ liệu; chúng là thành phần khác của cơ sở dữ liệu, một đối tượng khác giống như tables (bảng), reports (báo cáo) hay macros. Ở chương 5, "Sắp xếp và lọc thông tin" , bạn đã học cách lưu một bộ lọc như một truy vấn, và bạn lưu nó dưới một tên. Bạn có thể thấy những truy vấn nào đã được xác định cho cơ sở dữ liệu bằng cách kích chuột vào nút Queries trong cửa sổ Database. Khi làm việc với cơ sở dữ liệu mới hay một cơ sở dữ liệu mà các truy vấn chưa được xác định, Access hiển thị không có truy vấn nào trong cửa sổ không kể các tùy chọn cho phép bạn tạo các truy vấn mới, hình 1.


Hình 1: Cửa sổ Database với nút Queries được lựa chọn

Chú ý rằng khi bạn kích chuột vào nút Queries, Access thực hiện tương tự các nút sẵn có như khi kích chuột vào nút Tables. Trong Access, bạn thực hiện nhiều hành động như nhau để điều khiển các truy vấn giống như với bảng. Ví dụ, bạn có thể sao chép các truy vấn, đổi tên và xóa chúng. Bạn cũng có thể tạo một truy vấn mới và thay đổi các truy vẫn sẵn có.

Access cung cấp cho bạn hai cách để tạo truy vấn. Bạn có thể sử dụng một trong những truy vấn Wizards hoặc tạo một truy vấn từ đầu. Trong phần cuối của chương này, bạn sẽ học cách để tạo các truy vấn sử dụng cả hai phương thức đó.
      [Đọc: 1497-Ngày đăng: 23-10-2011]
[Ngân NT (Learn Access)]

Chia sẻ trên Facebook Google Boomarks Google Buzz
Bạn có biết:

Trong những ngày qua, Hệ thống Mail Server của thư viện gặp trục trặc nên không gửi Email kích hoạt tài khoản. Chúng tôi thành thật xin lỗi bạn đọc vì sự bất tiện này.

Nếu bạn không nhận được Email kích hoạt, Click vào đây để được gửi lại:

Kiến thức vững chắc,
Hành trang vững vàng,

Vào đời sẵn sàng,
Đối đầu thử thách.
  • Ảnh minh họa
    Crosstab query là một query dùng để tổng hợp dữ liệu dưới dạng bảng tính hai chiều, trong đó tiêu đề của dòng và cột của bảng là các giá trị được kết nhóm từ các field trong bảng dữ liệu, phần thân của bảng tính là dữ liệu được thống kê bởi các hàm: Sum, count, avg, min, max, và các chức năng khác.
  • Ảnh minh họa
    Access có thể thực hiện các phép toán trong các query, form, report, và macro. Tuy nhiên các field tính toán thường được thực hiện trong query, từ đó, bất kỳ form, report, hoặc macro có sử dụng các truy vấn này sẽ tự động truy cập tính giá trị.
  • Ảnh minh họa
    Mục đích chính của một cơ sở dữ liệu là lưu trữ và trích lọc thông tin. Thông tin có thể được lấy từ cơ sở dữ liệu ngay lập tức sau khi dữ liệu được thêm vào. Tất nhiên, lấy thông tin từ các bảng cơ sở dữ liệu đòi hỏi kiến thức về cách thức mà cơ sở dữ liệu được thiết kế.
  • Ảnh minh họa
    Biến là đại lượng có thể thay đổi giá trị, biến thực chất là một vùng nhớ gồm các ô liên tiếp (số lượng ô nhớ tùy thuộc vào kiểu dữ liệu của biến).VB cung cấp một số loại biến: biến thông thường khai báo bởi từ khóa Dim, biến công cộng khai báo bởi từ khóa public, biến tĩnh khai báo bởi từ khóa static.
  • Ảnh minh họa
    Mặc định tất cả các form/report đều có module ẩn sau nó (thuộc tính HasModule được thiết lập mặc định là True). Có thể dùng từ khóa Me khi tham chiếu đến các module ẩn sau form/report.
  • Ảnh minh họa
    MS Access không chỉ đơn thuần là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu (CSDL) quan hệ mà nó còn cung cấp một môi trường lập trình với các công cụ khá đầy đủ, dễ sử dụng để phát triển các ứng dụng quản lý vừa và nhỏ.
  • Ảnh minh họa
    Ngoài việc tạo giao diện chương trình dùng các nút lệnh như phần trên đã trình bày. Ta còn một cách khoa học hơn đó là tổ chức giao diện thành các Menu. Phần này trình bày cách thức tạo các Menu cho chương trình ứng dụng như thế nào.
  • Ảnh minh họa
    Macro là tập hợp cá hành động (action) để thực hiện nhiều thao tác cùng một lúc giúp ta thực hiện tự động các công việc xử lý dữ liệu. Ta có thể tạo một macro để mở một Table, Query, Form, Report. Có thể tạo một macro thông báo kèm theo tiếng bíp bíp để gây sự chú ý.
  • Ảnh minh họa
    Vì CSDL thường được dùng lưu trữ thông tin về khách hàng hay hàng hoá, do đó một trong các tiện ích hay được sử dụng nhất với các thông tin trong CSDL là tạo nhãn. Access có thể tạo các loại nhãn dùng để dán thư, dán trên hàng hoá, tạo các phiếu báo điểm thi.
  • Ảnh minh họa
    Báo biểu (Report) là công cụ thuận tiện để tổ chức in dữ liệu của một bảng, truy vấn.Mặc dù có thể in dữ liệu từ bảng, truy vấn và mẫu biểu, nhưng báo biểu cung cấp nhiều khả năng linh hoạt để điều khiển công việc in ấn. Report không hỗ trợ các điều khiển tương tác nhưng ta có thể đưa vào report các điều khiển để hiển thị dữ liệu như hộp văn bản, các hộp kiểm tra… Report cũng có thể chứa hình ảnh đồ họa.
  • Ảnh minh họa
    Bài viết hướng dẫn cách xem những phím tắt bàn phím đi kèm mỗi câu lệnh trong Word 2013 và bổ sung shortcut mới hoặc thay đổi những shortcut hiện tại.
  • Ảnh minh họa
    Khi thiết lập một bảng tính với hàng trăm, hàng ngàn ô số liệu, các ô số liệu này sẽ liên kết với nhau nhưng với số lượng lớn các ô như thế ngay cả bản thân bạn cũng có thể quên một số thông tin về ô đó như số liệu này nằm ở hồ sơ nào, chứng từ nào... Còn nếu bạn chia sẻ bản tính này với người khác thì vấn đề càng phức tạp hơn.
  • Ảnh minh họa
    Hiện nay, trên Internet có rất khá nhiều các công cụ phần mềm giúp quản lí các tài khoản email clients khác nhau, và mỗi công cụ đều có những ưu điểm nổi trội riêng. Mailbird là công cụ quản lí email trên máy tính vừa được ra mắt gần đây, đây là sản phẩm của nhóm Sparrow, một team khá nổi tiếng trong giới thiết kế các ứng dụng dành cho hệ điều hành OS X và iOS.
  • Ảnh minh họa
    Thủ thuật Tắt hiệu ứng nhập văn bản trên Word 2013 Lê Dương Viễn Chinh - Theo Trí Thức Trẻ | 08/05/2013 - 04:59 PM Với Word 2013, Microsoft đã thêm vào hiệu ứng khi bạn nhập văn bản nhìn rất bắt mắt. Tuy nhiên, nếu bạn là người đánh văn bản chậm thì hiệu ứng này rất thú vị, nhưng nếu bạn là một tay đánh máy chuyên nghiệp thì hiệu ứng đó là cho tiến độ của bạn bị chậm lại, hiệu ứng hiển thị sẽ chậm hơn so với thao tác của bạn rất nhiều.
  • Ảnh minh họa
    Bài viết hướng dẫn cách đặt 2 hoặc nhiều bảng tính Excel 2013 ở cạnh nhau hoặc cuộn xem nhiều bảng tính một lúc.
  • Ảnh minh họa
    Bài viết hướng dẫn cách cài các bộ Office 2013 song song với các phiên bản cũ hơn.
  • Ảnh minh họa
    Hướng dẫn các bước tạo watermark (ảnh hoặc chữ được in mờ dưới nền văn bản) trong tài liệu Microsoft Excel 2013.
  • Ảnh minh họa
    Thanh Mini Toolbar và tính năng xem trước (Live Preview) được giới thiệu lần đầu tiên trong Word 2007, và tiếp tục được sử dụng trong phiên bản Word 2010 và Word 2013.
  • Ảnh minh họa
    Bài viết hướng dẫn cách xác định nhanh vị trí của tập tin đang mở qua thanh công cụ Quick Access Toolbar trong Microsoft Word 2013.
  • Ảnh minh họa
    Thanh Mini Toolbar và tính năng xem trước (Live Preview) được giới thiệu lần đầu tiên trong Word 2007, và tiếp tục được sử dụng trong phiên bản Word 2010 và Word 2013. 2 tính năng này giúp người dùng nhanh chóng thiết lập định dạng và xem trước thiết lập định dạng trong quá trình soạn thảo văn bản.
Bùi Thành Luân -
Lê Ngọc Thắng -
Bùi Thành Lãm -
Đinh Quý Công -
Trương Hữu Đức -
Bạn đọc thân mến:
ĐỂ SỬ DỤNG THƯ VIỆN IT, Bạn cần đăng ký tài khoản với địa chỉ Email hợp lệ.
ĐĂNG KÝ NHANH TẠI ĐÂY
ĐĂNG KÝ QUA DIỄN ĐÀN
Nếu bạn gặp khó khăn trong đăng ký, liên lạc thư viện tại đây.
Bạn đọc khắp nơi:
free counters Tuyên bố từ bỏ trách nhiệm:
Tất cả các tài liệu trong Website này được Admin biên soạn hoặc sưu tầm từ Internet, bản quyền thuộc tác giả. Thư viện IT chỉ lưu trữ để học tập và tham khảo. Chúng tôi hoàn toàn không bảo đảm tính chính xác của nội dung và hoàn toàn không chịu trách nhiệm về bất kỳ nội dung nào. Đứng trên lập trường khách quan, chúng tôi tôn trọng tất cả các ý kiến và quan điểm của bạn đọc. Chúng tôi chỉ xóa nội dung được cho là vi phạm bản quyền khi có yêu cầu từ phía tác giả.