Home   Diễn đàn   Thi trực tuyến   Ngọai ngữ   Sách   Giải trí   Đăng ký   Đăng nhập   Mật khẩu   About us   Contact us   Invite friends
    Tìm kiếm: trong:  
 
Home >> Lập Trình >> VB.NET >>

Điều khiển ListBox và ComboBox - Phần cuối
Tập hợp Items chứa các giá trị được đưa vào và đang hiển thị trên ListBox.
Tập hợp Items
Add

Để thêm một mục mới vào danh sách, sử dụng phương thức Items.Add hoặc Items.Insert.


Tham số Items là một đối tượng cần thêm vào trong danh sách. Bạn có thể thêm vào bất kỳ đối tượng nào vào danh sách, nhưng thường là kiểu chuỗi. Phương thức Add sẽ thêm mục mới vào cuối danh sách trừ khi thuộc tính Sorted = True.

Vòng lặp sau sẽ thêm những phần tử của mảng arrNum vào điều khiển ListBox :


Tương tự, bạn có thể duyệt qua các phần tử của điều khiển ListBox bằng vòng lặp sau :


Bạn cũng có thể sử dụng vòng lặp For Each … Next để duyệt qua tập hợp Items :


Clear

Phương thức Clear dùng để xóa tất cả những mục (Items) trong danh sách. Cú pháp :


Count

Trả về số mục (Item) có trong danh sách.

Insert

Để thêm mới một mục chọn (item) vào danh sách tại một vị trí, sử dụng phương thức Insert.


Item là đối tượng được chèn vào vị trí index.

Lưu ý : Trong trường hợp ListBox được sắp xếp (thuộc tính Sorted = True), vị trí của phần tử này vẫn bị sắp xếp lại sau khi chèn.

CopyTo (destination, index)

Phương thức CopyTo dùng để lấy giá trị của tất cả các Items từ điều khiển ListBox và lưu chúng vào một mảng thông qua tham số của phương thức.


Trong đó, destination là mảng đích sẽ lưu trữ những mục chọn trong danh sách bắt đầu từ chỉ số index.


Sử dụng phương thức CopyTo từ ListBox sang mảng Destination với Index = 2
Remove

Xóa đối tượng Item ra khỏi danh sách.

Trong trường hợp các đối tượng Item là kiểu chuỗi, bạn truyền vào một chuỗi để xóa. Nếu có nhiều giá trị giống nhau trong danh sách của điều khiển, chỉ có mục chọn đầu tiên bị xóa.

Trong trường hợp các đối tượng Item là đối tượng, bạn truyền vào một biến tham chiếu đến item cần xóa.

RemoveAt

Xóa một item tại vị trí index ra khỏi danh sách.

Contains

Kiểm tra xem Item này đã có trong tập hợp Items hay chưa, nếu có phương thức này sẽ trả về giá trị True, ngược lại trả về False.

Ví dụ : thêm một chuỗi "Visual Studio.Net 2005" vào tập hợp Items nếu muốn chuỗi này không tồn tại trong tập hợp.


DisplayMember, ValueMember

Khi giá trị đưa vào là một đối tượng như Label, Textbox, bạn có thể hiển thị bất kỳ thuộc tính nào của đối tượng bằng cách quy định thuộc tính DisplayMember của ListBox = tên thuộc tính cần hiển thị và quy định giá trị trả về khi chọn một Item qua thuộc tính ValueMember. Giá trị trả về lúc này lấy qua thuộc tính SelectedValue.

Ví dụ : cách sử dụng thuộc tính ValueMember, DisplayMember của ListBox.


Thuộc tính ValueMember và DisplayMember của ListBox


Những Item được chọn

Điều khiển ListBox cho phép người dùng có thể chọn một hoặc nhiều item phụ thuộc vào giá trị của thuộc tính SelectionMode. Trong trường hợp ListBox chỉ cho phép một lựa chọn, bạn có thể nhận item được chọn thông qua thuộc tính SelectedItem và chỉ số của nó thông qua SelectedIndex. Thuộc tính Text tra 3về dòng văn bản được người dùng chọn trong ListBox.

Trong trường hợp ListBox cho phép nhiều lựa chọn, bạn có thể nhận các item được chọn thông qua thuộc tính – tập hợp SelectedItems và các chỉ số được chọn thông qua thuộc tính – tập hợp SeletedIndices.

SelectedItems/SelectedIndices là một tập hợp các đối tượng, số đối tượng của tập hợp này chính là số mục được chọn trong ListBox : SeletedItems.Count/SelectedIndices.Count.

Tìm kiếm

Một điềm nổi bật của điều khiển ListBox là nó có thể định vị bất kỳ item nào trong danh sách thông qua phương thức FindStringFindStringExact.

FindString

Tìm gần đúng chuỗi <chuỗi> trong danh sách. Nếu tìm thấy, FindString sẽ trả về vị trí tìm thấy đầu tiên (tính từ 0), ngược lại, trả về -1. FindString có thể tìm từ một vị trí cụ thể trên danh sách với tham số <vị trí>.

FinStringExact

Như FindString, nhưng tìm kiếm chính xác.

SelectedIndex

Quy định vị trí của dòng đang được chọn trên điều khiển.

Thuộc tính này cũng cho phép thay đổi dòng chọn bằng cách gán trị khác cho SelectedIndex, miễn là trị này nằm giữa 0 và số dòng trên điều khiển -1.

Sự kiện SelectedIndexChanged

Đây là sự kiện mặc định của ComboBoxListBox phát sinh khi dòng chọn trên điều khiển thay đổi.

Trong sự kiện này, bạn có thể lấy :

- Giá trị của dòng chọn thông qua thuộc tính Text.

- Vị trí dòng chọn thông qua thuộc tính SelectedIndex.

- Item được chọn thông qua thuộc tính SelectedItem.


Trường hợp điều khiển có khai báo thuộc tính DisplayMember, ValueMember, trong sự kiện này bạn có thể lấy thêm giá trị lưu trữ (thuộc tính ứng với ValueMember) của đối tượng qua thuộc tính SelectedValue.

ComboBox

Điều khiển ComboBox tương tự ListBox, cũng chứa nhiều item mà người dùng có thể chọn tuy nhiên nó chiếm ít không gian hơn.

Hầu hết những thuộc tính và phương thức của điều khiển ListBox đều có thể sử dụng đối với điều khiển ComboBox. Tập hợp Items cho phép bạn xử lý từng Item trong điều khiển ComboBox, thuộc tính SelectedIndexSelectedItem để xử lý chỉ số và mục được chọn.

Thuộc tính DropDownStyle

Các kiểu của điều khiển ComboBox :


MaxDropDownItems

Quy định số item hiển thị trong ListBox (DropDown).

DropDownWidth

Thuộc tính DropDownWidth = 150, Width =100

Mặc định, thuộc tính DropDownWidth bằng thuộc tính Width của điều khiển ComboBox. Tuy nhiên, bạn có thể định lại kích thước ngang của ListBox DropDown thông qua thuộc tính DropDownWidth.

Một số xử lý khác

Ví dụ : thêm mới một item nếu item đó chưa có trong danh sách chọn của ComboBox1. Bạn có thể viết đoạn lệnh này trong sự kiện Leave.


Hết
Về đầu trang
      [Đọc: 29526-Ngày đăng: 15-05-2009]
[Lê Ngọc Thắng]

Chia sẻ trên Facebook Google Boomarks Google Buzz
Bạn có biết:

Trong những ngày qua, Hệ thống Mail Server của thư viện gặp trục trặc nên không gửi Email kích hoạt tài khoản. Chúng tôi thành thật xin lỗi bạn đọc vì sự bất tiện này.

Nếu bạn không nhận được Email kích hoạt, Click vào đây để được gửi lại:

Kiến thức vững chắc,
Hành trang vững vàng,

Vào đời sẵn sàng,
Đối đầu thử thách.
  • Ảnh minh họa
    Bạn có thể định dạng các thành phần trong DataGrid thông qua thuộc tính của nó lúc thiết kế hay khi thực thi chương trình.. Chúng ta sẽ làm điều này với bài tập trên. Bạn trở lại cửa sổ thiết kế form và mở thuộc tính Properties của khung lưới DataGrid.
  • Ảnh minh họa
    Tiếp theo ta tạo ra đối tượng trình diễn dữ liệu cho người dùng thao tác. Đối tượng này là DataSet. Nó là hình ảnh có được từ DataAdapter. Nó chỉ là ảnh của csdl nên mọi thao tác của người dùng sẽ chưa ảnh hưởng đến csdl cho đến khi có yêu cầu cập nhật.
  • Ảnh minh họa
    Trong bài này chúng ta sẽ sử dụng cách lập trình với ADO.NET để thao tác với csdl. Ta cũng tìm hiểu cách thao tác vói csdl bằng các điều khiển như TextBox, data adapter, label, button,…
  • Ảnh minh họa
    Thủ tục này sẽ gán biến PrintPageSetting cho thuộc tính DefaultPageSettings của đối tượng PrintDocument1, copy văn bản trong ô rxtDocument vào biến StringToPrint và mở hộp thoại PrintPreviewDialog1.
  • Ảnh minh họa
    Ta đã sử dụng đối tượng PrintDocument để in đồ họa cũng như in văn bản đơn giản nhưng cũng còn rất nhiều vấn đề cần giải quyết. Đó là, PrintDocument không có ký tự ngắt dòng (10 và 13), ta cần tự viết mã xử lý ngắt dòng.
  • Ảnh minh họa
    Thủ tục này là hạt nhân của tác vụ in ấn từng trang khi sự kiện PrintPage của điều khiển PrintDocument1 xảy ra sau lời gọi PrintDocument1.Print(). Trong đó, ev dùng để tham chiếu đến các thông số mà PrintDocument truyền vào.
  • Ảnh minh họa
    Khi người cùng đọc thông tin từ thuộc tính của đối tượng thì thuộc tính trả về giá trị biến Fname, còn khi gán giá trị thì nó sẽ gán giá trị của biến Lname bằng Value trong phần Set.
  • Ảnh minh họa
    Trong các phiên bản trước đây, VB vẫn chưa được coi là ngôn ngữ lập trình mạnh do nó không có tính kế thừa để hoàn thiện mô hình lập trình hướng đối tượng. VB.NET đã cung cấp đầy đủ khả năng kế thừa. Bạn có thể kế thừa một form hay những lớp cơ sở để tạo ra những lớp đối tượng con.
  • Ảnh minh họa
    Bạn có thể kết hợp với môn xử lý ảnh hay đồ họa máy tính để có những bài tập thực sự hữu ích. Trong thời gian tới tôi sẽ đưa mã nguồn một số bài tập xử lý ảnh cũng như mô phỏng chương trình Paint của Windows.
  • Ảnh minh họa
    VB.NET cung cấp đủ công cụ và thư viện để khai thác các hiệu ứng đồ họa. Trong chương này chúng ta sẽ khám phá việc tạo các form mang dáng dấp đồ họa, tạo hiệu ứng ảnh động dựa vào PictureBox và bộ định thời Timer, co giãn các đối tượng dựa vào thuộc tính Height và Width.
  • Ảnh minh họa
    Như trong bài kiểu dữ liệu chúng ta đã làm quen với kiểu dữ liệu mảng, trong phần này chúng ta tiếp tục tìm hiểu các khai báo, truy cập và tương tác với tập tin từ mảng một chiều, hai chiều.
  • Ảnh minh họa
    PHP là kịch bản được xem là tốt nhất cho xử lý chuỗi, bằng cách sử dụng các hàm xử lý chuỗi, bạn có thể thực hiện các ý định của mình khi tương tác cơ sở dữ liệu, tập tin hay dữ liệu khác.
  • Ảnh minh họa
    Khi bạn gọi trang chèn này một mình ví dụ tom.htm, nếu bên trong có mã PHP thì mã đó không được thông dịch. Nếu những trang chèn này có nhu cầu gọi một mình thì bạn có thể chuyển chúng thành trang PHP thay vì htm như đã trình bày.
  • Ảnh minh họa
    Tuỳ thuộc vào ý tưởng thiết kế mỗi phần như trên bao gồm các thuộc tính mà nhà thiết kế cần trình bày sao cho phù hợp. Tuy nhiên, phần body là phần trình bày nội dung chính của mỗi trang web.
  • Ảnh minh họa
    Khi bạn muốn thống nhất nội dung trong những thẻ khác của một trang web thì khai báo một định dạng trong thẻ style. Tuy nhiên, khi đặt tên trùng với thẻ HTML, mọi thẻ đó trong trang sẽ cùng chung một định dạng.
  • Ảnh minh họa
    Trong trường hợp loại bỏ tất các session đang tồn tại thì sử dụng hàm session_unset(). Ví dụ dùng hàm này để lạoi bỏ session và dùng hàm sessin_destroy để huỷ tất cả session đó khai báo trong trang unset.php.
  • Ảnh minh họa
    Trong PHP4.0 đối tượng Session được xem như một đối tượng cho phép bạn truyền giá trị từ trang PHP này sang PHP khác. Để sử dụng Session, bạn khai báo thư mục được lưu trữ dữ liệu do đối tượng nay ghi ra.
  • Ảnh minh họa
    Trong bài học này chúng tôi giới thiệu đến cho các bạn các phép gán, các toán tử, đồng thời giúp cho các bạn hiểu thêm vào các phát biểu có điều kiện như while, for, switch, ….
  • Ảnh minh họa
    Khi bạn lập trình trên PHP là sử dụng cú pháp của ngôn ngữ C, C++. Tương tự như những ngôn ngữ lập trình khác, toán tử giúp cho bạn thực hiện những phép toán như số học hay trên chuỗi.
  • Ảnh minh họa
    Khi sử dụng biến form bạn tránh trường hợp khai báo biến cục bộ hay toàn cục trong tang PHP cùng tên với thẻ nhập liệu của form trước đó submit đến hay tham số trên querystring.
Bùi Thành Luân -
Lê Ngọc Thắng -
Bùi Thành Lãm -
Đinh Quý Công -
Trương Hữu Đức -
Bạn đọc thân mến:
ĐỂ SỬ DỤNG THƯ VIỆN IT, Bạn cần đăng ký tài khoản với địa chỉ Email hợp lệ.
ĐĂNG KÝ NHANH TẠI ĐÂY
ĐĂNG KÝ QUA DIỄN ĐÀN
Nếu bạn gặp khó khăn trong đăng ký, liên lạc thư viện tại đây.
Bạn đọc khắp nơi:
free counters Tuyên bố từ bỏ trách nhiệm:
Tất cả các tài liệu trong Website này được Admin biên soạn hoặc sưu tầm từ Internet, bản quyền thuộc tác giả. Thư viện IT chỉ lưu trữ để học tập và tham khảo. Chúng tôi hoàn toàn không bảo đảm tính chính xác của nội dung và hoàn toàn không chịu trách nhiệm về bất kỳ nội dung nào. Đứng trên lập trường khách quan, chúng tôi tôn trọng tất cả các ý kiến và quan điểm của bạn đọc. Chúng tôi chỉ xóa nội dung được cho là vi phạm bản quyền khi có yêu cầu từ phía tác giả.