Home   Diễn đàn   Thi trực tuyến   Tin học   Ngọai ngữ   Sách   Giải trí   Đăng ký   Đăng nhập   Quên mật khẩu   Về thư viện   Liên lạc   Mời bạn bè
Không phân biệt chính kiến. Phản biện để tiến bộ. Dân chủ để thịnh vượng!
  
 [Mật khẩu?]
 [Đăng ký]
    Tìm kiếm nhanh: trong:  
  Welcome, Khách. GMT: Thursday, Jul 24th, 2014.   Local:
 Thành viên mới  Online  Thành viên tích cực  Bài mới  Xem nhiều nhất  Phản hồi  Tìm bài  Bạn bè  
Trang nhà Trang nhà > Tiếng Anh - English > Kinh nghiệm học tiếng Anh   Bài đăng mới Bài đăng mới RSS: Cách dùng to get, to take và to have
  Hỗ trợ Hỗ trợ  Lịch   Đăng ký Đăng ký  Đăng nhập Đăng nhập
    Kinh nghiệm học tiếng Anh:
Cách dùng to get, to take và to have
Người đăng:
quangnhan Click để xem
Senior Member
Senior Member
Avatar


Tham gia: 12 Oct 2010
Địa điểm: Viet Nam
Tình trạng trực tuyến: Tắt
Bài : 913
Tùy chọn bài đăng Tùy chọn bài đăng   Trích dẫn quangnhan Trích dẫn  Phản hồiPhúc đáp Direct Link To This Post Đề tài: Cách dùng to get, to take và to have
    Thời gian đăng: 18 Mar 2011 lúc 3:42am
Dưới đây là một số cách dùng to get, to take và to have:
I-to get:
Động từ to get có 2 cách dùng chính:

1-Khi chúng ta dùng to get theo sau là 1 tính từ để có nghĩa là to become:
Ví dụ: I get cold. (Tôi bị lạnh) Nghĩa là I become cold.
The boys were getting bored: Mấy đứa đang chán nản.
Or The boys were becoming bored.
I'm getting angry with you Or I am becoming angry with you.

More:
From now on, it can only get better.
You will be getting better if you take this medication.

2-Khi chúng ta nhận được, có được cái gì chúng ta cần hay chúng ta muốn, chúng ta get hay obtain được cái đó (nghĩa là có, hay được). Trong trường hợp này to get nghĩa là to obtain và theo sau thường là 1 danh từ:

Vì dụ:
I just got a job in the bank: Tôi mới có được việc làm trong ngân hàng.
I got a job at the supermarket.
The real problem was how to get enough food to stay alive.
It is impossible to get servants, so she is doing everything herself.
He had been having trouble getting a hotel room.
I asked him to get me some information.
Chúng ta cũng có thể dùng get khi chúng ta nhận được gì hoặc được ai cho gì:
I'm getting a bike for my birthday.
He gets a lot of letters from women.
They get a salary of $21,000 a year.

II-To take:
Cách dùng to take có khá nhiều sự khác nhau tùy theo tình huống
To take có nghĩa: mang, lấy, cầm, đem...
Ví dụ: I like this book. Can I take it? Tôi thích cuốn sách này. Tôi lấy được không?
Trong trường hợp này to take cũng có nghĩa là to have. Thay vì nói Can I take it? Ta có thể nói lịch sự hơn. May I have it?

Tuy nhiên chúng ta dùng take kèm theo một danh từ (mà thường danh từ này cũng hình thành một động từ)  để chỉ hành động.
Ví dụ: I'm taking a nap. Tôi đang nghỉ một chút. Thay vì nói I'm napping.
Don't bother me. I'm napping.
Hay: Don't bother me. I'm taking a nap. Đừng quấy rầy, tôi đang nghỉ mệt chút.
She's taking a shower: Cô ấy đang tắm. Thay vì nói She is showering.

Các ví dụ khác:
My father took a photograph of me.
I've never taken a holiday since I started this job. (gone on vacation)
There's not enough people willing to take the risk.
Walk around the property and take a good look at it from the outside.
We took a long walk through the pines.

Trong tiếng Anh nói hay viết, người ta thường dùng to take với nhiều danh từ để nhấn mạnh ý của câu nói( thay vì dùng động từ của danh từ đó hoặc một động từ thay thế take) . Chẳng hạn cũng như: I worked yesterday = I did work yesterday. (nhấn mạnh)
The Communist Party took power (giành được quyền lực) after a three-month war. (to assumed power)
Women should join the group and take a leading role.(Nắm vai trò lãnh đạo)
In Asia the crisis took a different form. (có một hình thức khác)
Ngoài ra trong một số kết hợp với to take để tạo các thành ngữ:
Ví dụ: take care, take it easy: bảo trọng.

III-To have:
Động từ to have có rất nhiều nghĩa và rất nhiều cách dùng. Tuy nhiên trong bài này chúng ta nói đến sự liên hệ giữa  to take và to get, bao hàm nghĩa là có, lấy, được, mang ...nên chúng ta hiểu to have là chúng ta sở hữu cái gì đó hay cái đó thuộc về chúng ta.
Các ví dụ to have: (sở hữu)
I have my own business.
You have beautiful eyes.
She has her own point of view.
Do you have any brothers and sisters?
I have a good friend who’s a teacher.
Do you have any money with you?

Và chúng ta cũng gặp lại cách nói này trong văn nói hằng ngày thay to have = have got

I’ve got my own business.
You’ve got beautiful eyes.
She’s got her own point of view.
Have you got any brothers and sisters?
I’ve got a good friend who’s a teacher.
Have you got any money with you?

Trên đây là một số ví dụ tôi sưu tầm và  viết theo hiểu biết dùng hàng ngày của tôi để  hướng dẫn bạn cách dùng to get, to take, to have. Hy vọng rằng bạn có thể nắm được.
(Quảng Nhân)


Biên tập bởi: quangnhan - 18 Mar 2011 lúc 5:55pm


  Reply Phản hồi   New Topic Thêm đề tài    Lên đầu trang
  Kinh nghiệm học tiếng Anh [Xem thêm]
Đến Diễn đàn Quyền hạn diễn đàn Click để xem
Trang này tải về trong 0.219 giây .
Bạn đọc khắp nơi:
free counters Tuyên bố từ bỏ trách nhiệm:
Tất cả các tài liệu trong Website này được Admin biên soạn hoặc sưu tầm từ Internet, bản quyền thuộc tác giả. Thư viện IT chỉ lưu trữ để học tập và tham khảo. Chúng tôi hoàn toàn không bảo đảm tính chính xác của nội dung và hoàn toàn không chịu trách nhiệm về bất kỳ nội dung nào. Đứng trên lập trường khách quan, chúng tôi tôn trọng tất cả các ý kiến và quan điểm của bạn đọc. Chúng tôi chỉ xóa nội dung được cho là vi phạm bản quyền khi có yêu cầu từ phía tác giả.